Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 19 ngày 14 tháng 07 năm 2010. Văn bản này quy định về việc phân bổ nguồn vốn 1.000 tỷ đồng từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư của tỉnh nhằm tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng trọng điểm và hỗ trợ các địa phương.
Chi tiết phân bổ nguồn vốn cải cách tiền lương còn dư
Tổng số tiền 1.000.000 triệu đồng (1.000 tỷ đồng) từ nguồn cải cách tiền lương còn dư được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quyết định phân bổ cụ thể cho 09 nhóm nội dung nhiệm vụ sau:
- Bồi thường giải phóng mặt bằng đất dịch vụ: Bố trí 307.670 triệu đồng cấp ứng cho các huyện để thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đất dịch vụ cho nhân dân.
- Ứng kinh phí thu hồi đất: Bố trí 56.000 triệu đồng ứng cho Trung tâm phát triển quỹ đất để thanh toán cho các dự án thu hồi đất trên địa bàn.
- Đầu tư các công trình trọng điểm: Phân bổ 250.700 triệu đồng vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm của tỉnh.
- Đầu tư các công trình trọng tâm: Phân bổ 45.000 triệu đồng vốn cho các công trình trọng tâm.
- Nâng cấp hạ tầng y tế: Bố trí 20.000 triệu đồng cho các dự án, công trình chống quá tải và chống xuống cấp hệ thống bệnh viện.
- Kinh phí thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU: Phân bổ 50.000 triệu đồng để triển khai các nội dung theo Nghị quyết số 03-NQ/TU của Tỉnh ủy.
- Bổ sung vốn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư: Bố trí 20.000 triệu đồng cho công tác lập quy hoạch và chuẩn bị đầu tư dự án.
- Hỗ trợ công trình cấp huyện quản lý: Phân bổ 240.000 triệu đồng hỗ trợ các công trình quan trọng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
- Nguồn vốn còn lại phân bổ sau: Bố trí 10.630 triệu đồng, sẽ tiến hành phân bổ chi tiết sau khi hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý theo quy định.
Cơ chế phân bổ chi tiết và quy định tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính chặt chẽ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật trong việc sử dụng ngân sách, Nghị quyết đặt ra các quy định cụ thể về tổ chức thực hiện như sau:
- Thẩm quyền phê duyệt danh mục chi tiết: Đối với các khoản kinh phí chưa có danh mục chi tiết (gồm: kinh phí thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU, vốn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, vốn hỗ trợ công trình do cấp huyện quản lý và nguồn vốn còn lại), HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi tổ chức thực hiện.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung Phân bổ ngân sách theo Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 tháng 07 năm 2010.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2010/NQ- HĐND | Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 7 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG CÒN DƯ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ văn bản số 5098/BTC-NSNN ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính về việc sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư;
Trên cơ sở Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 9 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về phương án phân bổ nguồn cải cách tiền lương năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ 1.000 tỷ đồng từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | NỘI DUNG | Số tiền | Ghi chú |
| 1 | Kinh phí cấp ứng cho các huyện đền bù GPMB đất dịch vụ cho nhân dân | 307.670 | (Biểu số1 ) |
| 2 | Ứng kinh phí cho Trung tâm phát triển quỹ đất thanh toán cho các dự án thu hồi đất | 56.000 | (Biểu số 2) |
| 3 | Phân bổ vốn cho các công trình trọng điểm | 250.700 | (Biểu số 3 ) |
| 4 | Phân bổ vốn cho các công trình trọng tâm | 45.000 | (Biểu số 4 ) |
| 5 | Công trình chống quá tải và xuống cấp bệnh viện | 20.000 | (Biểu số 5 ) |
| 6 | Kinh phí thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU | 50.000 | Phân bổ chi tiết sau |
| 7 | Bổ sung vốn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư | 20.000 | Phân bổ chi tiết sau |
| 8 | Hỗ trợ các công trình quan trọng do UBND cấp huyện quản lý | 240.000 | Phân bổ chi tiết sau |
| 9 | Nguồn còn lại phân bổ sau | 10.630 | Phân bổ sau khi có thủ tục |
|
| Cộng | 1.000.000 |
|
- Các nội dung từ mục 1 đến 5 có phụ biểu chi tiết kèm theo.
- Các nội dung nêu tại điểm 6, 7, 8 và nguồn còn lại phân bổ sau tại điểm 9, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
- Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Nghị quyết số 43/2008/NQ-HĐND về việc bổ sung dự toán chi ngân sách thường xuyên mục cải cách tiền lương phần chênh lệch tăng thu ngân sách năm 2007 do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hành
- 2 Nghị quyết 33/2006/NQ-HĐND bổ sung dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006 từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn lại của tỉnh đến ngày 31 tháng 12 năm 2005 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 3 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2011 sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư năm 2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2011 về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư năm 2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 43/2008/NQ-HĐND về việc bổ sung dự toán chi ngân sách thường xuyên mục cải cách tiền lương phần chênh lệch tăng thu ngân sách năm 2007 do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hành
- 5 Nghị quyết 33/2006/NQ-HĐND bổ sung dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006 từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn lại của tỉnh đến ngày 31 tháng 12 năm 2005 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 6 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2011 sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư năm 2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2011 về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư năm 2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
