Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2011. Văn bản này phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa phương năm 2010 của tỉnh Thanh Hóa dựa trên Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết.
- Quyết toán thu ngân sách nhà nước phân chia cho các cấp ngân sách năm 2010
Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2010 đạt 22.603.618 triệu đồng. Cơ cấu phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách được quy định chi tiết như sau:
- Ngân sách Trung ương hưởng: 152.206 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương hưởng: 22.451.412 triệu đồng. Trong đó, phân chia cụ thể cho các cấp ngân sách địa phương bao gồm:
- Ngân sách cấp tỉnh: 12.074.760 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 7.800.856 triệu đồng.
- Ngân sách cấp xã: 2.575.796 triệu đồng.
- Thu cân đối ngân sách nhà nước: Đạt tổng số 7.561.364 triệu đồng (Ngân sách Trung ương hưởng 152.206 triệu đồng, Ngân sách địa phương hưởng 7.409.158 triệu đồng). Trong đó:
- Các khoản thu thuế, phí, lệ phí và thu khác: 5.289.309 triệu đồng (Ngân sách Trung ương: 152.206 triệu đồng; Ngân sách địa phương: 5.137.103 triệu đồng, với ngân sách tỉnh hưởng 2.359.591 triệu đồng, ngân sách huyện hưởng 1.904.378 triệu đồng, ngân sách xã hưởng 873.134 triệu đồng).
- Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%: 5.122.060 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 2.354.368 triệu đồng; Ngân sách huyện: 1.894.558 triệu đồng; Ngân sách xã: 873.134 triệu đồng).
- Thu tiền huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 60.000 triệu đồng (hạch toán 100% vào ngân sách tỉnh).
- Thu kết dư năm trước: 442.837 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 119.854 triệu đồng; Ngân sách huyện: 188.069 triệu đồng; Ngân sách xã: 134.914 triệu đồng).
- Thu chuyển nguồn từ năm trước sang: 1.769.218 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 1.212.233 triệu đồng; Ngân sách huyện: 531.386 triệu đồng; Ngân sách xã: 25.599 triệu đồng).
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Đạt 14.293.533 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 7.779.829 triệu đồng; Ngân sách huyện: 5.128.153 triệu đồng; Ngân sách xã: 1.385.551 triệu đồng).
- Thu ngân sách cấp dưới nộp lên: Đạt 39.053 triệu đồng (Ngân sách tỉnh nhận: 38.275 triệu đồng; Ngân sách huyện nhận: 778 triệu đồng).
- Các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 709.668 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 504.978 triệu đồng; Ngân sách huyện: 48.092 triệu đồng; Ngân sách xã: 156.598 triệu đồng).
- Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2010
Tổng chi ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2010 được phê chuẩn là 21.840.868 triệu đồng. Cơ cấu chi của các cấp ngân sách được phân bổ cụ thể như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh chi: 12.009.850 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện chi: 7.493.126 triệu đồng.
- Ngân sách cấp xã chi: 2.337.892 triệu đồng.
- Chi cân đối ngân sách địa phương: Đạt tổng số 14.578.443 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 6.376.719 triệu đồng; Ngân sách huyện: 6.021.208 triệu đồng; Ngân sách xã: 2.180.516 triệu đồng). Trong đó bao gồm các khoản chi chính:
- Chi đầu tư phát triển: 3.684.268 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 2.077.553 triệu đồng; Ngân sách huyện: 856.673 triệu đồng; Ngân sách xã: 750.042 triệu đồng). Trong đó, chi xây dựng cơ bản là 3.594.939 triệu đồng và chi hỗ trợ doanh nghiệp cung ứng sản phẩm công ích là 6.869 triệu đồng (thuộc ngân sách tỉnh).
- Chi trả nợ (gốc và lãi) theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 95.851 triệu đồng (chi hoàn toàn từ ngân sách tỉnh).
- Chi thường xuyên: 8.005.702 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 2.477.984 triệu đồng; Ngân sách huyện: 4.237.682 triệu đồng; Ngân sách xã: 1.290.036 triệu đồng).
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng (chi từ ngân sách tỉnh).
- Chi chuyển nguồn sang năm sau: 2.789.392 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 1.722.101 triệu đồng; Ngân sách huyện: 926.853 triệu đồng; Ngân sách xã: 140.438 triệu đồng).
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: Đạt 6.513.704 triệu đồng (Ngân sách tỉnh chi bổ sung: 5.128.153 triệu đồng; Ngân sách huyện chi bổ sung: 1.385.551 triệu đồng).
- Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 39.053 triệu đồng (Ngân sách huyện nộp: 38.275 triệu đồng; Ngân sách xã nộp: 778 triệu đồng).
- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 709.668 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 504.978 triệu đồng; Ngân sách huyện: 48.092 triệu đồng; Ngân sách xã: 156.598 triệu đồng).
- Cân đối thu - chi ngân sách địa phương năm 2010
Kết quả cân đối thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2010 thể hiện trạng thái thặng dư ngân sách ở tất cả các cấp:
- Tổng thu ngân sách địa phương: 22.451.412 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: 21.840.868 triệu đồng.
- Chênh lệch thu lớn hơn chi (Thặng dư): Đạt tổng cộng 610.544 triệu đồng. Trong đó:
- Thặng dư ngân sách cấp tỉnh: 64.910 triệu đồng.
- Thặng dư ngân sách cấp huyện: 307.730 triệu đồng.
- Thặng dư ngân sách cấp xã: 237.904 triệu đồng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào nội dung Nghị quyết này để tổ chức thực hiện việc công khai quyết toán thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa phương năm 2010 theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về công khai ngân sách.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI, kỳ họp thứ 3 chính thức thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành theo quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2011/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán Ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2010 tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 394/BC-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2010 tỉnh Thanh Hóa với những nội dung chủ yếu sau:
1. Thu ngân sách nhà nước phân chia cho các cấp ngân sách.
Đơn vị: Triệu đồng.
| TT | Chỉ tiêu | Tổng thu NSNN | Phân chia các cấp ngân sách | ||||
| NS Trung ương | NS địa phương | Trong đó | |||||
| NS tỉnh | NS huyện | NS xã | |||||
| A | B | 1=2+3 | 2 | 3=4+5+6 | 4 | 5 | 6 |
|
| Tổng thu NSNN (I+II+III+IV+V): | 22.603.618 | 152.206 | 22.451.412 | 12.074.760 | 7.800.856 | 2.575.796 |
| I | Thu cân đối NSNN. | 7.561.364 | 152.206 | 7.409.158 | 3.751.678 | 2.623.833 | 1.033.647 |
| 1 | Các khoản thu thuế, phí, lệ phí và thu khác. | 5.289.309 | 152.206 | 5.137.103 | 2.359.591 | 1.904.378 | 873.134 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Các khoản thu NSĐP hưởng 100%. | 5.122.060 |
| 5.122.060 | 2.354.368 | 1.894.558 | 873.134 |
| 2 | Thu tiền huy động đầu tư theo K3-Đ8 luật NSNN | 60.000 |
| 60.000 | 60.000 |
|
|
| 3 | Thu kết dư năm trước. | 442.837 |
| 442.837 | 119.854 | 188.069 | 134.914 |
| 4 | Thu chuyển nguồn từ năm trước sang. | 1.769.218 |
| 1.769.218 | 1.212.233 | 531.386 | 25.599 |
| II | Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. | 14.293.533 |
| 14.293.533 | 7.779.829 | 5.128.153 | 1.385.551 |
| III | Thu ngân sách cấp dưới nộp lên. | 39.053 |
| 39.053 | 38.275 | 778 |
|
| IV | Các khoản thu quản lý qua NSNN. | 709.668 |
| 709.668 | 504.978 | 48.092 | 156.598 |
2. Chi ngân sách địa phương.
Đơn vị: Triệu đồng.
| TT | Chỉ tiêu | Tổng chi NSĐN | Trong đó: Phân chia các cấp ngân sách | ||
| NS tỉnh | NS huyện | NS xã | |||
| A | B | 1=2+3+4 | 2 | 3 | 4 |
|
| Tổng chi NSĐP (I+II+III+IV): | 21.840.868 | 12.009.850 | 7.493.126 | 2.337.892 |
| I | Chi cân đối NSĐP. | 14.578.443 | 6.376.719 | 6.021.208 | 2.180.516 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển. | 3.684.268 | 2.077.553 | 856.673 | 750.042 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - Chi Xây dựng cơ bản. | 3.594.939 | 1.988.224 | 856.673 | 750.042 |
|
| - Chi hỗ trợ DN cung ứng sản phẩm công ích. | 6.869 | 6.869 |
|
|
| 2 | Chi trả nợ (gốc và lãi) theo K3-Đ8 luật NSNN. | 95.851 | 95.851 |
|
|
| 3 | Chi thường xuyên. | 8.005.702 | 2.477.984 | 4.237.682 | 1.290.036 |
| 4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. | 3.230 | 3.230 |
|
|
| 5 | Chi chuyển nguồn sang năm sau. | 2.789.392 | 1.722.101 | 926.853 | 140.438 |
| II | Chi bổ sung ngân sách cấp dưới. | 6.513.704 | 5.128.153 | 1.385.551 |
|
| III | Chi nộp ngân sách cấp trên. | 39.053 |
| 38.275 | 778 |
| IV | Chi từ nguồn thu quản lý qua NSNN. | 709.668 | 504.978 | 48.092 | 156.598 |
3. Cân đối thu - chi Ngân sách địa phương.
Đơn vị: Triệu đồng.
| TT | Chỉ tiêu | Tổng số | Trong đó Phân chia các cấp ngân sách | ||
| NS tỉnh | NS huyện | NS xã | |||
| A | B | 1=2+3+4 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Tổng thu NSĐP: | 22.451.412 | 12.074.760 | 7.800.856 | 2.575.796 |
| II | Tổng chi NSĐP. | 21.840.868 | 12.009.850 | 7.493.126 | 2.337.892 |
| III | Chênh lệch thu - chi (I - II). | 610.544 | 64.910 | 307.730 | 237.904 |
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này, tổ chức thực hiện công khai quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2010 theo đúng quy định hiện hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị dự toán NS, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn NSNN, các DNNN, các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2013
- 2 Nghị quyết 68/2014/NQ-HĐND điều chỉnh giảm dự toán thu viện phí năm 2013 và quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2013 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 607/2015/QĐ-UBND công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị dự toán NS, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn NSNN, các DNNN, các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2013
- 8 Nghị quyết 68/2014/NQ-HĐND điều chỉnh giảm dự toán thu viện phí năm 2013 và quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2013 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9 Quyết định 607/2015/QĐ-UBND công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa