Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua tại kỳ họp thứ II, Khóa VIII. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Mức thu học phí đối với hệ đào tạo chính quy
Nghị quyết quy định lộ trình tăng học phí theo từng năm học đối với hệ chính quy ở các cấp bậc và nhóm ngành cụ thể như sau:
- Đào tạo trình độ Cao đẳng:
- Năm học 2011-2012: Mức thu là 2.400.000 đồng/năm.
- Năm học 2012-2013: Mức thu là 2.600.000 đồng/năm.
- Năm học 2013-2014: Mức thu là 2.900.000 đồng/năm.
- Năm học 2014-2015: Mức thu là 3.200.000 đồng/năm.
- Đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp:
- Năm học 2011-2012: Mức thu là 1.700.000 đồng/năm.
- Năm học 2012-2013: Mức thu là 1.800.000 đồng/năm.
- Năm học 2013-2014: Mức thu là 2.000.000 đồng/năm.
- Năm học 2014-2015: Mức thu là 2.300.000 đồng/năm.
- Đào tạo trình độ Trung cấp thuộc nhóm ngành Y dược:
- Năm học 2011-2012: Mức thu là 3.100.000 đồng/năm.
- Năm học 2012-2013: Mức thu là 3.900.000 đồng/năm.
- Năm học 2013-2014: Mức thu là 4.700.000 đồng/năm.
- Năm học 2014-2015: Mức thu là 5.600.000 đồng/năm.
- Đào tạo Trung cấp nghề: Áp dụng mức thu cố định là 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu học phí đối với hệ đào tạo vừa học vừa làm
Đối với hệ vừa học vừa làm, mức học phí được quy định cao hơn so với hệ chính quy tương ứng và cũng được điều chỉnh tăng dần qua các năm học:
- Đào tạo trình độ Cao đẳng:
- Năm học 2011-2012: Mức thu là 2.900.000 đồng/năm.
- Năm học 2012-2013: Mức thu là 3.200.000 đồng/năm.
- Năm học 2013-2014: Mức thu là 3.500.000 đồng/năm.
- Năm học 2014-2015: Mức thu là 3.800.000 đồng/năm.
- Đào tạo trình độ Trung cấp:
- Năm học 2011-2012: Mức thu là 2.000.000 đồng/năm.
- Năm học 2012-2013: Mức thu là 2.200.000 đồng/năm.
- Năm học 2013-2014: Mức thu là 2.400.000 đồng/năm.
- Năm học 2014-2015: Mức thu là 2.600.000 đồng/năm.
- Đào tạo trình độ Trung cấp thuộc nhóm ngành Y dược:
- Năm học 2011-2012: Mức thu là 3.700.000 đồng/năm.
- Năm học 2012-2013: Mức thu là 4.500.000 đồng/năm.
- Năm học 2013-2014: Mức thu là 5.300.000 đồng/năm.
- Năm học 2014-2015: Mức thu là 6.100.000 đồng/năm.
- Bãi bỏ các quy định cũ về học phí
Để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tài chính giáo dục, Nghị quyết này chính thức bãi bỏ các quy định về mức thu học phí trước đây, bao gồm:
- Mức thu học phí của Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Mức thu học phí của Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang và Trường Trung cấp nghề quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang: Có trách nhiệm ban hành Quyết định cụ thể về mức thu học phí đối với đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015, đảm bảo đúng với các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ II.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2011/NQ-HĐND | Vị Thanh, ngày 13 tháng 07 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP THUỘC TỈNH HẬU GIANG QUẢN LÝ KỂ TỪ NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ II
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số: 26/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc đề nghị ban hành mức thu học phí Đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; qua Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất nội dung Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành mức thu học phí Đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc tỉnh Hậu Giang quản lý kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015.
1. Mức thu học phí Đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp hệ chính quy:
a) Mức thu học phí Đào tạo trình độ Cao đẳng:
ĐVT: đồng
| Năm học | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 |
| Mức học phí /năm | 2.400.000 | 2.600.000 | 2.900.000 | 3.200.000 |
b) Mức thu học phí Đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp:
ĐVT: đồng
| Năm học | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 |
| Mức học phí/năm | 1.700.000 | 1.800.000 | 2.000.000 | 2.300.000 |
c) Mức thu học phí đối với nhóm ngành Y dược:
ĐVT: đồng
| Năm học | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 |
| Mức học phí Đào tạo trình độ Trung cấp/năm | 3.100.000 | 3.900.000 | 4.700.000 | 5.600.000 |
d) Mức thu học phí đối với Trung cấp nghề:
Mức thu học phí trung cấp nghề: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Mức thu học phí Đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp hệ vừa học vừa làm:
a) Mức thu học phí Đào tạo trình độ Cao đẳng:
ĐVT: đồng
| Năm học | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 |
| Mức học phí /năm | 2.900.000 | 3.200.000 | 3.500.000 | 3.800.000 |
b) Mức thu học phí Đào tạo trình độ Trung cấp:
ĐVT: đồng
| Năm học | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 |
| Mức học phí/năm | 2.000.000 | 2.200.000 | 2.400.000 | 2.600.000 |
c) Mức thu học phí đối với nhóm ngành Y dược:
ĐVT: đồng
| Năm học | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 |
| Mức học phí Đào tạo trình độ Trung cấp/năm | 3.700.000 | 4.500.000 | 5.300.000 | 6.100.000 |
Điều 2. Nghị quyết này bãi bỏ mức thu học phí của Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang quy định tại khoản 1, điều 1 của Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; mức thu học phí Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang và Trường Trung cấp nghề quy định tại khoản 1, điều 1 Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mức thu học phí đối với Đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc tỉnh Hậu Giang quản lý kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 đúng nội dung Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII kỳ họp thứ II thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 và trung cấp nghề năm 2013 tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 và trung cấp nghề năm 2013 tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau