Tóm tắt Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND về Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021, nhằm quy định chi tiết mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2022-2023.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Số hiệu: 13/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Ngày ban hành: 09/12/2021.
- Ngày có hiệu lực: 20/12/2021.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên công lập (gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Người học tại các cơ sở giáo dục công lập; các cơ sở giáo dục công lập; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập áp dụng cho năm học 2022-2023 được phân chia cụ thể theo từng nhóm cơ sở tự chủ tài chính và địa bàn hành chính:
- Đối với cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
- Vùng thành thị (áp dụng tại các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn thuộc huyện):
- Giáo dục mầm non: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở (bao gồm cả cấp học giáo dục thường xuyên): 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (bao gồm cả cấp học giáo dục thường xuyên): 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn (áp dụng tại các xã còn lại):
- Giáo dục mầm non: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở (bao gồm cả cấp học giáo dục thường xuyên): 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (bao gồm cả cấp học giáo dục thường xuyên): 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng thành thị (áp dụng tại các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn thuộc huyện):
- Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng vùng và cấp học nêu trên.
- Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng vùng và cấp học nêu trên.
- Mức học phí đối với hình thức học trực tuyến (học online): Trường hợp học sinh phải học trực tuyến, mức học phí được tính bằng 70% mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành tương ứng theo từng vùng và từng cấp học cụ thể.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp thực hiện: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2021/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 4184/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên công lập (gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người học tại các cơ sở giáo dục công lập;
b) Các cơ sở giáo dục công lập;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Mức học phí | |
| Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) | Vùng nông thôn (các xã còn lại) | |
| 1. Giáo dục mầm non | 300 | 100 |
| 2. Giáo dục phổ thông |
|
|
| a) Trung học cơ sở (kể cả cấp học giáo dục thường xuyên) | 300 | 100 |
| b) Trung học phổ thông (kể cả cấp học giáo dục thường xuyên) | 300 | 200 |
b) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: tối đa bằng 2 lần mức học phí tại điểm a khoản này.
c) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: tối đa bằng 2,5 lần mức học phí tại điểm a khoản này.
2. Mức học phí học trực tuyến (học online)
Trường hợp học trực tuyến, mức học phí bằng 70% mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành tương ứng từng vùng, từng cấp học được quy định tại điểm a khoản 1, Điều 2.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật giáo dục 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 1 Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 60/2023/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2023-2024 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 4 Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2023-2024
- 6 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật giáo dục 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 5 Quyết định 60/2023/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2023-2024 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 7 Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 8 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2023-2024