Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí liên quan đến thẩm định môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; và phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Quảng Ngãi thực hiện các thủ tục thẩm định về môi trường. Cơ quan thu phí được phân cấp rõ ràng như sau:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi: Thực hiện thu phí đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm thẩm định báo cáo ĐTM, phương án cải tạo, phục hồi môi trường, và cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường).
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định (Điều 3)

Mức thu phí được xây dựng chi tiết dựa trên quy mô tổng vốn đầu tư và loại hình dự án, cụ thể:

1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):

Áp dụng đối với các dự án quy định tại các điểm c, d, đ, e Khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường. Mức phí tính theo lần thẩm định (đơn vị: triệu đồng):

  • Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 5,0 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,5 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 12,0 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 14,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 17,0 triệu.
  • Dự án công trình dân dụng: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 6,9 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 8,5 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 15,0 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 16,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu.
  • Dự án hạ tầng kỹ thuật: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 7,5 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu.
  • Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 7,8 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 24,0 triệu.
  • Dự án giao thông: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 8,1 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,0 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 18,0 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu.
  • Dự án công nghiệp: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 8,4 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,5 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 19,0 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 26,0 triệu.
  • Dự án khác (không thuộc các nhóm trên): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 5,0 triệu; Vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu; Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,8 triệu; Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,0 triệu; Vốn trên 500 tỷ đồng: 15,6 triệu.
  • Lưu ý đặc biệt: Trường hợp dự án thuộc từ 02 loại hình dự án trở lên thì áp dụng mức thu phí ở loại hình dự án có mức thu cao nhất.

2. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường:

Mức phí tính theo lần thẩm định dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án (đơn vị: triệu đồng):

  • Tổng vốn đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
  • Tổng vốn đầu tư từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
  • Tổng vốn đầu tư từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,8 triệu đồng.
  • Tổng vốn đầu tư từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
  • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 15,6 triệu đồng.

3. Phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường:

Mức phí được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh và cấp huyện (đơn vị: triệu đồng):

  • Thẩm quyền cấp tỉnh:
    • Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM; hoặc cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động: 16,9 triệu đồng/lần.
    • Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM: 14,5 triệu đồng/lần.
    • Phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 1,4 triệu đồng/lần.
  • Thẩm quyền cấp huyện:
    • Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường: 6,9 triệu đồng/lần.
    • Phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 1,4 triệu đồng/lần.
  • Lưu ý: Mức thu phí nêu trên chưa bao gồm các chi phí phát sinh từ việc lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải theo quy định.

4. Chính sách ưu đãi khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến:

Nhằm khuyến khích chuyển đổi số, các hồ sơ thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 được giảm 50% mức phí quy định tại các khoản 1, 2 và 3 nêu trên. Chính sách ưu đãi này được áp dụng thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023. Số tiền phí sau khi giảm được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí (Điều 4)

  • Thời điểm nộp phí: Đối tượng nộp phí thực hiện nộp theo từng lần phát sinh và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp phí trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ chức thẩm định.
  • Quản lý nguồn thu: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng nguồn phí này được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.

Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5 và Điều 6)

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực thi.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.
  • Các văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản sau của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2017:
    • Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
    • Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2022/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; PHÍ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG; PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng nộp phí

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

2. Tổ chức thu phí

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Mức thu phí

1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e Khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Loại hình dự án

Nhỏ hơn hoặc bằng 50

Trên 50 đến 100

Trên 100 đến 200

Trên 200 đến 500

Trên 500

1

Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5,0

6,5

12,0

14,0

17,0

2

Dự án công trình dân dụng

6,9

8,5

15,0

16,0

25,0

3

Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,5

9,5

17,0

18,0

25,0

4

Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,8

9,5

17,0

18,0

24,0

5

Dự án giao thông

8,1

10,0

18,0

20,0

25,0

6

Dự án công nghiệp

8,4

10,5

19,0

20,0

26,0

7

Dự án khác (không thuộc loại hình dự án số 1, 2, 3, 4, 5, 6)

5,0

6,0

10,8

12,0

15,6

Mức thu phí nêu trên tính theo lần thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án thuộc từ 02 loại hình dự án trở lên thì mức thu phí ở loại hình dự án có mức thu cao nhất.

2. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường

TT

Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Mức thu phí/lần thẩm định
(triệu đồng)

1

Nhỏ hơn hoặc bằng 50

5,0

2

Trên 50 đến 100

6,0

3

Trên 100 đến 200

10,8

4

Trên 200 đến 500

12,0

5

Trên 500

15,6

3. Phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường

TT

Nội dung

Mức thu phí/ lần thẩm định
(triệu đồng)

I

CẤP TỈNH

 

1

Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các trường hợp:

- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động

16,9

 

- Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

14,5

2

Phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường

1,4

II

CẤP HUYỆN

 

1

Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường

6,9

2

Phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường

1,4

Mức thu phí nêu trên không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.

4. Mức thu phí khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 bằng 50% mức thu phí quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, thời gian áp dụng thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023.

Mức thu phí theo quy định này được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Đối tượng nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh và nộp trước thời điểm tổ chức thẩm định.

2. Tổ chức thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

3. Việc quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.

2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 13/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký