Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận là một chính sách pháp lý quan trọng nhằm tạo động lực bứt phá cho ngành du lịch địa phương trong giai đoạn 2022-2025. Văn bản quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ tài chính, điều kiện áp dụng và định hướng phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Ninh Thuận.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025.
- Số hiệu: 13/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI, Kỳ họp thứ 7.
- Ngày thông qua: Ngày 20 tháng 07 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 08 năm 2022.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực (thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018).
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chính sách hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến quảng bá nhằm phát triển du lịch Ninh Thuận trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân hoạt động du lịch có đăng ký kinh doanh và thực tế hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến việc thực hiện và giám sát các chính sách hỗ trợ này.
Nguyên tắc và điều kiện nhận hỗ trợ từ ngân sách
Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích, việc hỗ trợ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Nguyên tắc hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân; đảm bảo tính công khai, minh bạch về đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ. Khuyến khích tinh thần tự lực tự cường của các chủ thể kinh doanh. Ưu tiên hỗ trợ cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
- Nguyên tắc trùng lặp chính sách: Trong cùng một thời điểm, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ Nhà nước cho cùng một đối tượng và nội dung thì đối tượng thụ hưởng chỉ được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Nguyên tắc cộng dồn: Nếu tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau thì được hưởng hỗ trợ theo từng nội dung nếu đáp ứng đủ điều kiện. Tuy nhiên, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần duy nhất cho mỗi chính sách cụ thể.
- Điều kiện đối với dự án xây mới: Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu xây dựng dự án. Dự án đầu tư phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch chung của tỉnh Ninh Thuận.
- Tiêu chuẩn điểm dừng chân: Phải đảm bảo các hạng mục tối thiểu phục vụ du khách bao gồm: bê tông hóa bãi đỗ xe, lắp đặt mái che, xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn, thiết lập khu vực trưng bày và bán hàng lưu niệm, các sản phẩm đặc sản địa phương hoặc sản phẩm OCOP của tỉnh Ninh Thuận.
- Điều kiện đối với hộ gia đình làm du lịch cộng đồng: Không áp dụng đối với các hộ đã nhận hỗ trợ theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND. Hộ gia đình phải có đầy đủ hồ sơ, thiết kế xây dựng được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
- Điều kiện xúc tiến du lịch: Các tổ chức kinh doanh du lịch chỉ được hỗ trợ khi tham gia các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch ngoài tỉnh theo lời mời chính thức từ phía cơ quan nhà nước của tỉnh.
- Điều kiện đối với hợp tác xã làng nghề: Các hợp tác xã làng nghề, làng nghề truyền thống phải xây dựng phương án và dự toán kinh phí chi tiết về đầu tư cơ sở vật chất cũng như chi phí vận hành nhằm duy trì, phát triển hoạt động phục vụ khách du lịch.
- Phương thức giải ngân: Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí, yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải có nguồn vốn đối ứng phù hợp. Kinh phí hỗ trợ chỉ được giải ngân sau khi công trình đã hoàn thành, được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định.
Các nội dung và danh mục hỗ trợ phát triển du lịch
Nghị quyết tập trung hỗ trợ vào 5 nhóm nội dung trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch địa phương:
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm dừng chân: Khuyến khích xây dựng các trạm dừng chân đạt chuẩn để phục vụ khách du lịch dọc các tuyến giao thông trọng điểm của tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng:
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà sàn của đồng bào dân tộc Raglai và nhà cổ của đồng bào dân tộc Chăm phục vụ kinh doanh homestay (yêu cầu quy mô phục vụ tối thiểu từ 10 khách trở lên).
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Hỗ trợ kinh phí lắp đặt hệ thống thu gom rác thải và các biển báo chỉ dẫn du lịch tại các thôn, địa điểm hoạt động du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ phát triển các hoạt động trải nghiệm và các sản phẩm du lịch cộng đồng đặc trưng.
- Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực: Cung cấp kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, nâng cao kỹ năng nghề và thái độ phục vụ cho lao động ngành du lịch tại địa phương.
- Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch: Đồng hành cùng doanh nghiệp trong các chiến dịch quảng bá hình ảnh du lịch Ninh Thuận ra ngoại tỉnh và toàn quốc.
- Hỗ trợ duy trì và phát triển làng nghề: Hỗ trợ các làng nghề, làng nghề truyền thống đầu tư hạ tầng, bảo tồn kỹ nghệ sản xuất để kết hợp khai thác du lịch trải nghiệm.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Tổng nhu cầu kinh phí để triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch giai đoạn 2022-2025 dự kiến là 21,149 tỷ đồng, được cơ cấu từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp): 7,1 tỷ đồng (chiếm khoảng 33,57% tổng kinh phí).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định: 14,049 tỷ đồng (chiếm khoảng 66,43% tổng kinh phí, bao gồm vốn đối ứng của doanh nghiệp, hộ gia đình và các nguồn tài trợ hợp pháp khác).
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính liên tục của pháp luật và quyền lợi của các đối tượng thụ hưởng, Nghị quyết quy định rõ phương án chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành:
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, kiểm tra, xác nhận hoặc phê duyệt kinh phí hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực (ngày 01/08/2022) thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo Nghị quyết này.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn để triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện chính sách này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
Thực hiện Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch Ninh Thuận trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2022 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có đăng ký hoạt động kinh doanh và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
b) Các cơ quan Nhà nước có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch theo quy định.
Điều 2. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp đến tổ chức, cá nhân; công khai, minh bạch về đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ; phát huy tinh thần tự lực tự cường của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân. Đa dạng hóa và lồng ghép các nguồn lực thực hiện Chương trình; ưu tiên hỗ trợ hộ dân tộc thiểu số.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau của chính sách khuyến khích phát triển du lịch thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung nếu đủ điều kiện. Mỗi tổ chức, cá nhân được hỗ trợ một lần cho một chính sách hỗ trợ.
4. Dự án thực hiện đầu tư xây dựng mới: Tổ chức, cá nhân phải đăng ký từ khi bắt đầu xây dựng dự án; các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
5. Điểm dừng chân phục vụ khách du lịch đảm bảo các hạng mục tối thiểu phục vụ khách du lịch như: Bê tông hóa bãi đỗ xe và lắp đặt mái che, nhà vệ sinh, khu vực trưng bày bán hàng lưu niệm, các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP của tỉnh Ninh Thuận.
6. Hộ gia đình có điều kiện tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng (không bao gồm các hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019 - 2022) phải có hồ sơ, thiết kế xây dựng được cơ quan chức năng và cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
7. Các tổ chức kinh doanh hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch ngoài tỉnh khi được tỉnh mời.
8. Hợp tác xã các làng nghề, làng nghề truyền thống khi có phương án, dự toán kinh phí đầu tư về cơ sở vật chất và chi phí vận hành để duy trì, phát triển hoạt động phục vụ du lịch.
9. Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần; tổ chức, cá nhân phải có vốn đối ứng phù hợp; kinh phí chỉ hỗ trợ khi có đầy đủ các hồ sơ theo quy định, công trình đã được hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ và địa bàn thực hiện
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm dừng chân phục vụ khách du lịch.
2. Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà sàn của đồng bào dân tộc Raglai, nhà cổ của đồng bào dân tộc Chăm kinh doanh du lịch homestay, có quy mô phục vụ từ 10 khách trở lên.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà vệ sinh.
- Hỗ trợ kinh phí cho việc lắp đặt hệ thống thu gom rác thải; các biển báo chỉ dẫn tại các thôn, địa điểm có hoạt động du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ phát triển các hoạt động, các sản phẩm du lịch cộng đồng.
3. Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch.
4. Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
5. Hỗ trợ duy trì, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
(Đính kèm phụ lục nội dung, mức hỗ trợ và địa bàn thực hiện phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2022 - 2025).
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Dự kiến tổng mức đầu tư: 21,149 tỷ đồng.
- Nguồn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp): 7,1 tỷ đồng.
- Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật: 14,049 tỷ đồng.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, kiểm tra, xác nhận hoặc phê duyệt kinh phí hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện, không áp dụng theo Nghị quyết này.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn để triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số nội dung hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2019 - 2022./.
| CHỦ TỊCH |
NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 20220-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| STT | Nội dung | Mức hỗ trợ | Số lượng | Địa bàn thực hiện |
| I | Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm dừng chân phục vụ khách du lịch | 20% tổng giá trị dự toán công trình. Tối đa 500 triệu đồng/điểm | 04 điểm | - Thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. - Thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải. - Xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn. - Thôn Tập Lá, xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc. |
| II | Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng | |||
| 1 | Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà sàn của đồng bào dân tộc Raglai, nhà cổ của đồng bào dân tộc Chăm kinh doanh du lịch homestay | 30% tổng giá trị dự toán công trình. Tối đa 50 triệu đồng/nhà | 30 nhà | - Xã Phước Bình, huyện Bác Ái. - Thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. - Xã Phước chiến, huyện Thuận Bắc. |
| 2 | Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà vệ sinh | 50% tổng giá trị dự toán công trình. Tối đa 20 triệu đồng/01 nhà vệ sinh | 30 nhà | |
| 3 | Hỗ trợ lắp đặt hệ thống thu gom rác thải; các biển báo chỉ dẫn tại các thôn, địa điểm có hoạt động du lịch | 50% tổng giá trị dự toán công trình. Tối đa 50 triệu đồng/thôn | 07 thôn | |
| 4 | Hỗ trợ phát triển các hoạt động, các sản phẩm du lịch cộng đồng gồm: phục dựng văn nghệ dân gian, ẩm thực truyền thống; tổ chức truyền nghề cho người dân tại các điểm du lịch cộng đồng từ các nghệ nhân; xây dựng sản vật nông sản làm quà lưu niệm | 50% tổng kinh phí thực hiện. Tối đa 200 triệu đồng/điểm, khu du lịch cộng đồng | 06 điểm | - Xã Phước Bình, huyện Bác Ái. - Thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. - Xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải. - Xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc. - Xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn. |
| III | Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch | |||
| 1 | Hỗ trợ tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng Quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch; Marketing du lịch; kỹ năng lễ tân, kỹ năng phục vụ buồng, kỹ năng phục vụ bàn, kỹ năng bếp, kỹ năng pha chế đồ uống; kỹ năng phục vụ du lịch cộng đồng | Từ 30 - 50 học viên/lớp; thời gian: 7 ngày/lớp. Hỗ trợ 80% kinh phí tổ chức lớp. Tối đa 50 triệu đồng/lớp | 11 lớp | Trên địa bàn tỉnh |
| 2 | Hỗ trợ tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch; kỹ năng vận hành cơ sở lưu trú vừa và nhỏ | Từ 30 - 50 học viên/lớp; thời gian: 7 ngày/lớp. Hỗ trợ 80% kinh phí tổ chức lớp. Tối đa 50 triệu đồng/lớp | 04 lớp | |
| IV | Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch | 50% tổng kinh phí tham gia. Tối đa 50 triệu đồng/01 lần/gian hàng | 06 gian hàng | Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh |
| V | Hỗ trợ Hợp tác xã làng nghề, làng nghề truyền thống: đầu tư về cơ sở vật chất phục vụ đón khách tham quan du lịch, trải nghiệm; công tác thông tin quảng bá điểm đến | 50% tổng kinh phí thực hiện. Tối đa 50 triệu đồng/hợp tác xã | 08 làng nghề | - Thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. - Xã Cà Ná, huyện Thuận Nam. - Thôn Cầu Gãy, xã Vĩnh Hải; xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải. - Thôn Tập Lá, xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc. - Thôn Suối Rua, xã Phước Tiến, huyện Bác Ái. |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Du lịch 2017
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2019-2022
- 2 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3 Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2022-2030
- 4 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022-2025
- 5 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026
- 7 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2022 về nhiệm vụ giải pháp cấp bách nhằm nâng cao chất lượng du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Du lịch 2017
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Nghị quyết 08-NQ/TW năm 2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Quyết định 147/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 13 Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2022-2030
- 14 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022-2025
- 15 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 16 Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026
- 17 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2022 về nhiệm vụ giải pháp cấp bách nhằm nâng cao chất lượng du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai