Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tạo sự thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý cư trú tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 15 tháng 7 năm 2022 tại Kỳ họp thứ tư.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 7 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 100/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Thông tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Đối tượng được miễn thu lệ phí: Người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định hiện hành; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú
Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng giữa hai hình thức nộp hồ sơ trực tiếp và nộp hồ sơ trực tuyến nhằm khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến:
- Đăng ký thường trú cả hộ hoặc một người:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Đăng ký tạm trú theo danh sách:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/người/lần đăng ký.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/người/lần đăng ký.
- Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Gia hạn tạm trú theo danh sách:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/người/lần đăng ký.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/người/lần đăng ký.
- Tách hộ:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Xác nhận thông tin về cư trú:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần xác nhận.
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng/lần xác nhận.
- Quy định về quản lý và sử dụng lệ phí
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Chi phí hoạt động: Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Các nội dung liên quan khác: Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Thông tư số 85/2019/TT-BTC và Thông tư số 106/2021/TT-BTC.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được quy định tại Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b) Đối tượng miễn thu lệ phí: Người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định hiện hành, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
3. Mức thu lệ phí
| Số TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu với hình thức nộp hồ sơ | |
| Trực tiếp | Trực tuyến | |||
| 1 | Đăng ký thường trú cả hộ hoặc một người | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 7.000 |
| 2 | Đăng ký tạm trú: | |||
| - | Đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 7.000 |
| - | Đăng ký tạm trú theo danh sách | Đồng/người/lần đăng ký | 10.000 | 7.000 |
| 3 | Gia hạn tạm trú: | |||
| - | Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 7.000 |
| - | Gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/người/lần đăng ký | 10.000 | 7.000 |
| 4 | Tách hộ | Đồng/ lần đăng ký | 10.000 | 7.000 |
| 5 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú | Đồng/lần điều chỉnh | 10.000 | 7.000 |
| 6 | Xác nhận thông tin về cư trú | Đồng/lần xác nhận | 10.000 | 7.000 |
4. Quản lý và sử dụng lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 100/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 27/QĐ-UBND-HC năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết do Hội đồng nhân dân và Quyết định do Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong kỳ rà soát năm 2023
- 1 Nghị quyết 100/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ; mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5 Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 12 Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 27/QĐ-UBND-HC năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết do Hội đồng nhân dân và Quyết định do Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong kỳ rà soát năm 2023
- 1 Nghị quyết 100/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 27/QĐ-UBND-HC năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết do Hội đồng nhân dân và Quyết định do Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong kỳ rà soát năm 2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 8 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10 Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ; mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 12 Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 15 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 16 Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 18 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh