Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cho năm học 2023 - 2024. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 7 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hoàng Thị Thúy Lan.
- Đối tượng áp dụng quy định
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, và học sinh theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các cơ sở giáo dục công lập hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thu và nộp học phí.
- Quy định về phân vùng áp dụng và thời gian thu học phí
- Vùng thành thị: Áp dụng đối với các trường học nằm trên địa bàn các phường thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng nông thôn: Áp dụng đối với các trường học nằm trên địa bàn các xã, thị trấn không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng đối với các trường học nằm trên địa bàn các xã, thị trấn được phê duyệt theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm các xã thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III).
- Thời gian thu học phí: Học phí được thu theo số tháng thực tế học sinh học tập tại trường nhưng tối đa không quá 09 tháng cho một năm học.
- Chi tiết mức thu học phí năm học 2023 - 2024
Mức thu học phí được tính theo đơn vị nghìn đồng/học sinh/tháng, cụ thể cho từng cấp học và từng vùng như sau:
- Cấp học Mầm non (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và không bán trú):
- Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Tiểu học (dùng làm căn cứ hỗ trợ):
- Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học cơ sở (THCS):
- Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên cấp THPT:
- Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc:
- Áp dụng mức thu chung là 360.000 đồng/học sinh/tháng.
- Chính sách đặc thù đối với cấp tiểu học và học trực tuyến
- Đối với học sinh tiểu học công lập: Học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập hoàn toàn không phải đóng học phí. Mức học phí cấp tiểu học nêu trên chỉ được sử dụng làm căn cứ pháp lý để tính toán mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật.
- Đối với hình thức học trực tuyến (online): Trong trường hợp phải tổ chức dạy và học trực tuyến, mức thu học phí được xác định bằng 80% mức thu học phí học trực tiếp tương ứng của từng cấp học và từng vùng quy định nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2023 - 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -
Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2023 - 2024, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Quy định vùng áp dụng mức thu và số tháng thu học phí
a) Thu học phí theo địa điểm cơ sở giáo dục công lập thuộc các vùng trong tỉnh, cụ thể:
Vùng thành thị: Gồm các phường trên địa bàn tỉnh;
Vùng nông thôn: Gồm các xã, thị trấn không phải là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
b) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.
3. Quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024
| TT | Cấp học hoặc trường | Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 | ||
| Vùng thành thị | Vùng nông thôn | Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và không bán trú) | 300 | 100 | 50 |
| 2 | Tiểu học | 300 | 100 | 50 |
| 3 | Trung học cơ sở | 300 | 100 | 50 |
| 4 | - Trung học phổ thông. - Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông. | 300 | 200 | 100 |
| Trường trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc | 360 |
|
| |
Học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí. Học phí đối với cấp tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
4. Quy định mức thu học phí học trực tuyến (học online)
Mức thu học trực tuyến bằng 80% mức thu học phí học trực tiếp được quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khoá XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 1 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Nghị quyết 39/2023/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến hết năm học 2023-2024
- 3 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học 2023-2024 do Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2023-2024
- 5 Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2023-2024
- 8 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về khung và mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 165/NQ-CP về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12 Nghị quyết 39/2023/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến hết năm học 2023-2024
- 13 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học 2023-2024 do Thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2023-2024
- 15 Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 16 Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 17 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2023-2024
- 18 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về khung và mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 19 Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 165/NQ-CP về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 20 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu