Giới thiệu chung về Nghị quyết 135/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết 135/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 05 tháng 12 năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh của tỉnh Đồng Tháp cho năm tài khóa 2014. Nghị quyết đề ra các chỉ tiêu tài chính cụ thể, định hướng chi tiêu công và các giải pháp điều hành kinh tế - xã hội then chốt nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của địa phương.
1. Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương năm 2014
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn và ngân sách địa phương như sau:
Về dự toán thu ngân sách:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đạt 3.975.220 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương đạt 7.045.692 triệu đồng, bao gồm các khoản:
- Thu điều tiết ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 3.251.820 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.331.671 triệu đồng (trong đó bổ sung cân đối ngân sách là 1.174.152 triệu đồng; bổ sung có mục tiêu là 2.157.520 triệu đồng, bao gồm kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia là 82.256 triệu đồng, vốn xây dựng cơ bản cho nhiệm vụ quan trọng khác là 336.800 triệu đồng, vốn sự nghiệp cho nhiệm vụ quan trọng khác là 368.082 triệu đồng, và kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo các mức lương quy định là 1.370.382 triệu đồng).
- Dự toán thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn làm lương từ năm trước chuyển sang: 62.200 triệu đồng.
Về dự toán chi ngân sách địa phương:
- Tổng chi ngân sách địa phương được ấn định bằng tổng thu là 7.045.692 triệu đồng, phân bổ cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển: 773.000 triệu đồng (trong đó phân bổ cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 158.000 triệu đồng; khoa học và công nghệ là 29.000 triệu đồng).
- Chi thường xuyên: 5.227.960 triệu đồng (trong đó chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề chiếm phần lớn với 2.442.615 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học và công nghệ là 26.000 triệu đồng).
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ Tài chính: 2.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách địa phương: 114.820 triệu đồng.
- Chi từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu: 527.912 triệu đồng (gồm Chương trình mục tiêu quốc gia: 82.256 triệu đồng; vốn xây dựng cơ bản cho nhiệm vụ quan trọng khác: 336.800 triệu đồng; vốn sự nghiệp cho nhiệm vụ quan trọng khác: 108.856 triệu đồng).
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
2. Phê chuẩn dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2014
Nghị quyết đi sâu vào việc phân bổ chi tiết dự toán thu và chi đối với ngân sách cấp tỉnh:
Về tổng thu ngân sách cấp tỉnh:
- Tổng thu ngân sách cấp tỉnh đạt 5.466.902 triệu đồng, cấu thành từ:
- Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: 1.735.230 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.331.672 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
Về tổng chi ngân sách cấp tỉnh:
- Tổng chi ngân sách cấp tỉnh cân đối ở mức 5.466.902 triệu đồng, được phân bổ như sau:
- Chi đầu tư phát triển: 210.000 triệu đồng (trong đó chi cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 45.000 triệu đồng; khoa học và công nghệ là 29.000 triệu đồng).
- Chi thường xuyên: 1.746.850 triệu đồng (trong đó chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 525.000 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học và công nghệ là 24.000 triệu đồng).
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ Tài chính: 2.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 55.960 triệu đồng.
- Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu: 527.912 triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: 2.524.180 triệu đồng.
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014
Để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu tài chính đã đề ra, Nghị quyết thông qua các nhóm giải pháp trọng tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra, nhấn mạnh vào 5 nội dung cốt lõi:
- Công khai, minh bạch: Thực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch trong quản lý và điều hành ngân sách ở tất cả các cấp chính quyền.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Theo dõi sát sao tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các thành phần kinh tế phát triển ổn định.
- Đẩy mạnh đầu tư công: Tập trung giải quyết các vướng mắc trong lĩnh vực đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để đẩy nhanh tiến độ giải ngân, sớm đưa công trình vào khai thác hiệu quả. Đồng thời, đẩy nhanh công tác quyết toán vốn đầu tư và áp dụng các biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với các chủ đầu tư chậm trễ trong công tác này.
- Chủ động điều hành: Tăng cường công tác dự báo, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước để xây dựng các phương án điều hành ngân sách linh hoạt, phù hợp với thực tế.
- Kiểm soát giá cả: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý giá đối với các mặt hàng do Nhà nước định giá, mặt hàng bình ổn giá và các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân theo quy định của Luật Giá.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức điều hành ngân sách theo đúng dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trong trường hợp phát sinh biến động lớn về thu, chi ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh phải xây dựng phương án điều chỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương tập trung thu ngân sách, phấn đấu vượt dự toán để bổ sung nguồn lực thực hiện chính sách tiền lương, an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề cấp bách phát sinh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/2013/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước 01/2002/QH.11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 90/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ trường Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;
Xét Báo cáo số 231/BC-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tình hình ước thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phương án phân bổ ngân sách nhà nước năm 2014; báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014
1. Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước năm 2014
a) Dự toán thu:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.975.220 triệu đồng (Ba ngàn chín trăm bảy mươi năm tỷ, hai trăm hai mươi triệu đồng).
- Tổng thu ngân sách địa phương: 7.045.692 triệu đồng (Bảy ngàn không trăm bốn mươi năm tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu đồng), gồm:
+ Thu điều tiết ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 3.251.820 triệu đồng;
+ Thu bổ sung ngân sách trung ương: 3.331.671 triệu đồng, gồm:
* Bổ sung cân đối ngân sách: 1.174.152 triệu đồng;
* Bổ sung có mục tiêu: 2.157.520 triệu đồng, gồm kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia là 82.256 triệu đồng; mục tiêu nhiệm vụ quan trọng khác (vốn XDCB) là 336.800 triệu đồng; mục tiêu nhiệm vụ quan trọng khác (vốn sự nghiệp) là 368.082 triệu đồng; kinh phí thực hiện tiền lương 830.000 đồng/tháng, 1.050.000 đồng/tháng, 1.150.000 đồng/tháng là 1.370.382 triệu đồng.
+ Dự toán thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng;
+ Thu chuyển nguồn làm lương năm trước chuyển sang: 62.200 triệu đồng.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương:
Tổng chi ngân sách địa phương: 7.045.692 triệu đồng (Bảy ngàn không trăm bốn mươi năm tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu đồng), gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 773.000 triệu đồng, trong đó:
+ Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 158.000 triệu đồng;
+ Chi khoa học và công nghệ: 29.000 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 5.227.960 triệu đồng, trong đó:
+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 2.442.615 triệu đồng;
+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 26.000 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ Tài chính: 2.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách địa phương: 114.820 triệu đồng;
- Chi từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu: 527.912 triệu đồng, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia: 82.256 triệu đồng; mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng khác (vốn XDCB): 336.800 triệu đồng; mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng khác (vốn sự nghiệp): 108.856 triệu đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
(Kèm theo các phụ lục số 1,2,3,4).
2. Phê chuẩn dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2014
a) Tổng thu ngân sách cấp tỉnh: 5.466.902 triệu đồng, gồm:
- Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp: 1.735.230 triệu đồng;
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.331.672 triệu đồng;
- Thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
b) Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 5.466.902 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 210.000 triệu đồng, trong đó:
+ Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 45.000 triệu đồng;
+ Chi khoa học và công nghệ: 29.000 triệu đồng.
- Chỉ thường xuyên: 1.746.850 triệu đồng, trong đó:
+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 525.000 triệu đồng;
+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 24.000 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ Tài chính: 2.000 triệu đồng;
- Dự phòng ngân sách: 55.960 triệu đồng;
- Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu: 527.912 triệu đồng;
- Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 2.524.180 triệu đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng.
( Kèm theo các phụ lục số 2,4).
1. Công khai, minh bạch trong quản lý, điều hành ngân sách các cấp.
2. Theo dõi sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển.
3. Tháo gỡ kịp thời khó khăn trong lĩnh vực đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân, sớm phát huy hiệu quả công trình. Đẩy nhanh công tác quyết đoán vốn đầu tư, kiên quyết chế tài các chủ đầu tư chậm thực hiện công tác này.
4. Chủ động dự báo và phân tích các yếu tố tác động đến công tác thu ngân sách nhà nước để phương án điều hành ngân sách phù hợp.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy định về quản lý giá đối với những mặt hàng thuộc nhà nước định giá, mặt hàng thực hiện bình ổn giá, những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống theo quy định của Luật giá.
Điều 3. Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều hành ngân sách theo dự toán ngân sách nhà nước đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp có biến động lớn về thu, chi ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban ngành và các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thu, phấn đấu thu vượt dự toán để có thêm nguồn thực hiện chính sách tiền lương, an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề cấp bách, độ xuất phát sinh.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Phụ lục số 1- HĐND
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | Nội dung | Dự toán năm 2014 |
| A | Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (I + II) | 3,975,220 |
| I | Thu nội địa | 3,345,220 |
| II | Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu | 630,000 |
| B | Thu ngân sách địa phương (I + 2b - 2b1 + II + III) | 7,045,692 |
| I | Các khoản thu cân đối NSĐP (1 + 2a + 2b1 +3) | 6,117,780 |
| 1 | Thu ngân sách địa phương (NSĐP) hưởng theo phân cấp | 3,251,820 |
| a | Các khoản thu NSĐP hưởng 100 % | 712,607 |
| b | Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) | 2,539,213 |
| 2 | Bổ sung từ ngân sách trung ương | 3,331,672 |
| a | Bổ sung cân đối ngân sách | 1,174,152 |
| b | Bổ sung có mục tiêu | 2,157,520 |
| b1 | Trong đó bổ sung tiền lương tăng thêm và đảm bảo nhiệm vụ chi | 1,629,608 |
| 3 | Thu chuyển nguồn làm lương từ nguồn tăng thu | 62,200 |
| II | Thu xổ số kiến thiết | 400,000 |
| C | Chi ngân sách địa phương (I + II + III) | 7,045,692 |
| I | Chi cân đối ngân sách địa phương | 6,117,780 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 773,000 |
| 2 | Chi thường xuyên | 5,227,960 |
| 3 | Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính | 2,000 |
| 4 | Dự phòng ngân sách | 114,820 |
| II | Chi các chương trình từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW | 527,912 |
| III | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 400,000 |
Phụ lục số 2- HĐND
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | Nội dung | Dự toán |
|
| Nguồn thu ngân sách cấp Tỉnh | 5,466,902 |
| I | Thu ngân sách cấp Tỉnh hưởng theo phân cấp | 1,735,230 |
| 1 | Các khoản thu ngân sách cấp Tỉnh hưởng 100 % | 95,530 |
| 2 | Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) | 1,639,700 |
| II | Bổ sung từ ngân sách trung ương | 3,331,672 |
| 1 | Bổ sung cân đối ngân sách | 1,174,152 |
| 2 | Bổ sung có mục tiêu | 2,157,520 |
| III | Thu xổ số kiến thiết | 400,000 |
| B | Chi ngân sách cấp Tỉnh | 5,466,902 |
| I | Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp Tỉnh theo phân cấp | 2,012,810 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 208,000 |
|
| Trong đó: Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 45,000 |
|
| Chi khoa học và công nghệ | 29,000 |
| 2 | Chi thường xuyên | 1,746,850 |
| 2.1 | Chi sự nghiệp kinh tế | 148,000 |
| 2.2 | Chi sự nghiệp hoạt động môi trường | 28,380 |
| 2.3 | Chi sự nghiệp văn xã | 1,143,790 |
| a | Chi sự nghiệp khoa học & công nghệ | 24,000 |
| b | Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 525,000 |
| c | Chi sự nghiệp y tế | 520,000 |
| d | Chi sự nghiệp văn hóa thông tin | 26,000 |
| e | Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình | 4,400 |
| f | Chi sự nghiệp thể dục thể thao | 15,000 |
| g | Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội | 29,390 |
| 2.4 | Chi quản lý hành chính | 322,000 |
| 2.5 | Chi an ninh - quốc phòng | 50,430 |
| a | An ninh | 17,380 |
| b | Quốc phòng | 30,050 |
| c | Biên phòng | 3,000 |
| 2.6 | Chi khác ngân sách | 54,250 |
| 3 | Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính | 2,000 |
| 4 | Dự phòng ngân sách | 55,960 |
| 5 | Chi tạo nguồn cải cách tiền lương | 0 |
| II | Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu | 527,912 |
| III | Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh | 2,644,580 |
| 1 | Bổ sung cân đối ngân sách | 1,153,620 |
| 2 | Bổ sung có mục tiêu | 1,490,960 |
| IV | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 281,600 |
Phụ lục số 3- HĐND
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | Nội dung | Dự toán |
| A | Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (I + II) | 3,975,220 |
| I | Thu nội địa | 3,345,220 |
| 1 | Thu từ doanh nghiệp quốc doanh Trung ương quản lý | 450,000 |
| 2 | Thu từ doanh nghiệp quốc doanh địa phương quản lý | 270,000 |
| 3 | Thu từ khu vực đầu tư nước ngoài | 10,000 |
| 4 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 1,151,000 |
| 5 | Lệ phí trước danh bạ | 97,000 |
| 6 | Thuế nhà đất / Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 8,150 |
| 7 | Thuế thu nhập cá nhân | 205,000 |
| 8 | Thu thuế bảo vệ môi trường | 500,000 |
| 9 | Thu phí, lệ phí | 119,000 |
| 10 | Tiền sử dụng đất | 350,000 |
| 11 | Thu tiền thuế đất, thuế mặt nước | 21,270 |
| 12 | Thu khác ngân sách | 152,200 |
| 13 | Thu tại xã, phường, thị trấn | 11,600 |
| II | Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu | 630,000 |
| B | Thu chuyển nguồn làm lương từ nguồn tăng thu | 62,200 |
| C | Thu xổ số kiến thiết | 400,000 |
|
| Tổng thu ngân sách địa phương (I + II + III + IV) | 7,045,692 |
| I | Thu NSĐP hưởng theo phân cấp | 3,251,820 |
| 1 | Các khoản thu 100 % | 712,607 |
| 2 | Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) | 2,359,213 |
| II | Thu bổ sung từ NSTW | 3,331,672 |
| 1 | Bổ sung cân đối ngân sách | 1,174,152 |
| 2 | Bổ sung có mục tiêu | 2,157,520 |
| III | Thu chuyển nguồn làm lương từ nguồn tăng thu các năm trước | 62,200 |
| IV | Thu xổ số kiến thiết | 400,000 |
Phụ lục số 4- HĐND
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
| Số TT | Nội dung | Dự toán năm 2014 | ||
| Tổng số | Chia ra | |||
| Ngân sách cấp Tỉnh (1) | Ngân sách huyện, thị xã, thành phố | |||
|
| Tổng chi ngân sách địa phương | 7,045,692 | 2,822,322 | 7,223,370 |
| I | Chi đầu tư phát triển | 773,000 | 208,000 | 565,000 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - | Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề | 158,000 | 45,000 | 113,000 |
| - | Chi khoa học và công nghệ | 29,000 | 29,000 | 0 |
| a | Chi xây dựng cơ bản tập trung trong nước | 423,000 | 208,000 | 215,000 |
| b | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 350,000 | 0 | 350,000 |
| II | Chi thường xuyên (2) | 5,227,960 | 1,746,850 | 3,481,110 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| a | Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 2,442,615 | 525,000 | 1,917,615 |
| b | Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ | 26,000 | 24,000 | 2,000 |
| c | Chi hoạt động sự nghiệp môi trường | 60,200 | 28,380 | 31,820 |
| III | Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính | 2,000 | 2,000 | 0 |
| IV | Dự phòng ngân sách | 114,820 | 55,960 | 58,860 |
| V | Chi từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu | 527,912 | 527,912 | 0 |
| VI | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 400,000 | 281,600 | 118,400 |
Ghi chú:
(1) - Dự toán chi ngân sách cấp Tỉnh chưa kể chi bổ sung cho ngân sách huyện: 2,644,580 triệu đồng
Bao gồm:
* Thu bổ sung cân đối ngân sách: 1,153,620 triệu đồng
* Thu bổ sung kinh phí bù miễn thu TLP, nông thôn mới: 232,260 triệu đồng
* Thu mục tiêu các chế độ chính sách mới tăng thêm (ngoài tiền lương): 295,585 triệu đồng
* Thu bổ sung tiền lương tăng thêm 830,000 đồng / tháng: 153,830 triệu đồng
* Thu bổ sung tiền lương tăng thêm 1,050,000 đồng / tháng: 373,680 triệu đồng,
* Thu bổ sung tiền lương tăng thêm 1,150,000 đồng / tháng: 315,205 triệu đồng
* Thu bổ sung có mục tiêu đầu tư từ nguồn vốn XDCB TT của Tỉnh: 2,000 triệu đồng
* Thu bổ sung có mục tiêu đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết: 118,400 triệu đồng
(2)- Dự toán chỉ thường xuyên đã bao gồm toàn bộ nhu cầu tiền lương theo mức lương tối thiểu 1.150.000 đồng / tháng.
- 1 Nghị quyết 69/2013/NQ-HĐND về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2014
- 2 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2014
- 3 Nghị quyết 100/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật giá 2012
- 5 Thông tư 90/2013/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 69/2013/NQ-HĐND về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2014
- 7 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2014
- 8 Nghị quyết 100/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Nghệ An ban hành