Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập tỉnh Long An

Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 2, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An cho năm học 2011-2012. Dưới đây là nội dung chi tiết của các quy định này:

1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo 3 vùng: Vùng thành thị (gồm các phường thuộc thành phố và thị trấn thuộc huyện); Vùng nông thôn (các xã không thuộc vùng sâu, biên giới); và Các xã thuộc vùng sâu, biên giới. Đơn vị tính là đồng/học sinh/tháng, cụ thể như sau:

  • Nhà trẻ:
    • Vùng thành thị: 100.000 đồng.
    • Vùng nông thôn: 60.000 đồng.
    • Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
  • Mẫu giáo học một buổi:
    • Vùng thành thị: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn: 20.000 đồng.
    • Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
  • Mẫu giáo bán trú:
    • Lớp mầm: Vùng thành thị: 120.000 đồng; Vùng nông thôn: 70.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
    • Lớp chồi: Vùng thành thị: 100.000 đồng; Vùng nông thôn: 60.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
    • Lớp lá: Vùng thành thị: 80.000 đồng; Vùng nông thôn: 50.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
    • Trường hợp đặc biệt: Riêng các trường mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành Khuyên tại thành phố Tân An áp dụng mức thu là 150.000 đồng.
  • Tiểu học bán trú:
    • Vùng thành thị: 80.000 đồng.
    • Vùng nông thôn: 50.000 đồng.
    • Vùng sâu, biên giới: 30.000 đồng.
  • Tiểu học học 2 buổi/ngày:
    • Từ 6 đến 7 buổi/tuần: Vùng thành thị: 40.000 đồng; Vùng nông thôn: 30.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
    • Từ 8 đến 10 buổi/tuần: Vùng thành thị: 50.000 đồng; Vùng nông thôn: 40.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 30.000 đồng.
  • Trung học cơ sở (THCS):
    • Vùng thành thị: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn: 20.000 đồng.
    • Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
  • Trung học phổ thông (THPT):
    • Vùng thành thị: 60.000 đồng.
    • Vùng nông thôn: 30.000 đồng.
    • Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
  • Giáo dục thường xuyên (GDTX):
    • Hệ Trung học cơ sở: Vùng thành thị: 40.000 đồng; Vùng nông thôn: 20.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
    • Hệ Trung học phổ thông: Vùng thành thị: 60.000 đồng; Vùng nông thôn: 30.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng.
  • Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:
    • Trung học cơ sở: Vùng thành thị: 20.000 đồng; Vùng nông thôn: 15.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 10.000 đồng.
    • Trung học phổ thông: Vùng thành thị: 30.000 đồng; Vùng nông thôn: 20.000 đồng; Vùng sâu, biên giới: 10.000 đồng.
  • Học sinh vừa học Giáo dục thường xuyên vừa học nghề:
    • Hệ Trung học cơ sở: Vùng thành thị: 90.000 đồng (gồm học văn hóa 40.000 đồng và học nghề 50.000 đồng); Vùng nông thôn: 40.000 đồng (gồm học văn hóa 20.000 đồng và học nghề 20.000 đồng); Vùng sâu, biên giới: 30.000 đồng (gồm học văn hóa 10.000 đồng và học nghề 20.000 đồng).
    • Hệ Trung học phổ thông: Vùng thành thị: 110.000 đồng (gồm học văn hóa 60.000 đồng và học nghề 50.000 đồng); Vùng nông thôn: 50.000 đồng (gồm học văn hóa 30.000 đồng và học nghề 20.000 đồng); Vùng sâu, biên giới: 40.000 đồng (gồm học văn hóa 20.000 đồng và học nghề 20.000 đồng).

2. Mức thu học phí đối với các trường trung cấp và cao đẳng công lập

Mức thu học phí đối với hệ đào tạo trung cấp và cao đẳng công lập được tính theo đơn vị nghìn đồng/học sinh/tháng (1.000 đồng/học sinh/tháng) và phân chia theo nhóm ngành đào tạo:

2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng chuyên nghiệp:

  • Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản): Trung cấp chuyên nghiệp là 170.000 đồng; Cao đẳng chuyên nghiệp là 190.000 đồng.
  • Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch): Trung cấp chuyên nghiệp là 180.000 đồng; Cao đẳng chuyên nghiệp là 200.000 đồng.
  • Nhóm ngành 3 (Y, dược): Trung cấp chuyên nghiệp là 210.000 đồng (không quy định mức thu hệ cao đẳng chuyên nghiệp cho nhóm này).

2.2. Trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề:

  • Báo chí và thông tin pháp luật: Trung cấp nghề: 140.000 đồng; Cao đẳng nghề: 150.000 đồng.
  • Toán và thống kê: Trung cấp nghề: 140.000 đồng; Cao đẳng nghề: 160.000 đồng.
  • Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi: Trung cấp nghề: 150.000 đồng; Cao đẳng nghề: 160.000 đồng.
  • Nông lâm nghiệp và thủy sản: Trung cấp nghề: 170.000 đồng; Cao đẳng nghề: 200.000 đồng.
  • Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Trung cấp nghề: 190.000 đồng; Cao đẳng nghề: 210.000 đồng.
  • Nghệ thuật: Trung cấp nghề: 210.000 đồng; Cao đẳng nghề: 230.000 đồng.
  • Sức khỏe: Trung cấp nghề: 220.000 đồng; Cao đẳng nghề: 240.000 đồng.
  • Thú y: Trung cấp nghề: 230.000 đồng; Cao đẳng nghề: 250.000 đồng.
  • Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Trung cấp nghề: 240.000 đồng; Cao đẳng nghề: 260.000 đồng.
  • An ninh quốc phòng: Trung cấp nghề: 260.000 đồng; Cao đẳng nghề: 280.000 đồng.
  • Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Trung cấp nghề: 280.000 đồng; Cao đẳng nghề: 300.000 đồng.
  • Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Trung cấp nghề: 280.000 đồng; Cao đẳng nghề: 310.000 đồng.
  • Khoa học tự nhiên: Trung cấp nghề: 290.000 đồng; Cao đẳng nghề: 320.000 đồng.
  • Khác: Trung cấp nghề: 300.000 đồng; Cao đẳng nghề: 320.000 đồng.
  • Dịch vụ vận tải: Trung cấp nghề: 330.000 đồng; Cao đẳng nghề: 370.000 đồng.

3. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

  • Thời gian áp dụng: Các mức thu học phí nêu trên chính thức được thực hiện kể từ ngày 01/8/2011.
  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2011/NQ-HĐND

Long An, ngày 18 tháng 07 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2011-2012 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1881/TTr-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

Các xã không thuộc vùng sâu, biên giới

Các xã thuộc vùng sâu, biên giới

- Nhà trẻ

100.000

60.000

20.000

- Mẫu giáo buổi

- Mẫu giáo bán trú:

. Lớp mầm:

. Lớp chồi:

. Lớp lá:

Riêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên ở TP Tân An:

40.000

 

120.000

100.000

80.000

150.000

20.000

 

70.000

60.000

50.000

20.000

 

20.000

20.000

20.000

- Tiểu học bán trú:

- Tiểu học 2 buổi/ngày:

. 6-7 buổi/tuần:

. 8 đến 10 buổi/tuần:

80.000

 

40.000

50.000

50.000

 

30.000

40.000

30.000

 

20.000

30.000

- Trung học cơ sở:

40.000

20.000

20.000

- Trung học phổ thông:

60.000

30.000

20.000

- Giáo dục thường xuyên:

. Hệ Trung học cơ sở:

. Hệ Trung học phổ thông:

 

40.000

60 000

 

20.000

30.000

 

20.000

20.000

- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:

. Trung học cơ sở:

. Trung học phổ thông:

 


20.000

30.000

 


15.000

20.000

 


10.000

10.000

- Vừa học Giáo dục thường xuyên vừa học nghề:

 

 

 

. Hệ Trung học cơ sở:

90.000 (Học văn hóa 40.000; học nghề 50.000)

40.000 (Học văn hóa 20.000; học nghề 20.000)

30.000 (Học văn hóa 10.000; học nghề 20.000)

. Hệ Trung học phổ thông:

110.000 (Học văn hóa 60.000 học nghề 50.000)

50.000 (Học văn hóa 30.000; học nghề 20.000)

40.000 (Học văn hóa 20.000; học nghề 20.000)

2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập:

2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp:

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp chuyên nghiệp

Cao đẳng chuyên nghiệp

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

170

190

2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

180

200

3. Y, dược

210

 

2.2. Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

1. Báo chí và thông tin pháp luật

140

150

2. Toán và thống kê

140

160

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi

150

160

4. Nông lâm nghiệp và thủy sản

170

200

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá nhân

190

210

6. Nghệ thuật

210

230

7. Sức khỏe

220

240

8. Thú y

230

250

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

240

260

10. An ninh quốc phòng

260

280

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

280

300

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

280

310

13. Khoa học tự nhiên

290

320

14. Khác

300

320

15. Dịch vụ vận tải

330

370

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2011

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- TT.TU (b/c);
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT (P)

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Xướng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập tỉnh Long An

Số hiệu: 14/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/07/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Đặng Văn Xướng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2011
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND về mức thu học phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký