Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2021, quy định chi tiết về nội dung và mức chi đối với các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Số hiệu: 14/2021/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
  • Ngày thông qua: 04 tháng 12 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 01 tháng 01 năm 2022.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Tiến Hải.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết áp dụng đối với các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Không áp dụng đối với các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học công nghệ (đang thực hiện theo hướng dẫn riêng) và các cuộc điều tra sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại (trừ trường hợp nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi).
  • Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan đến cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quyết định.

- Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi

Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi cho từng hoạt động trong quá trình điều tra thống kê theo phương thức khoán hoặc theo các quy định pháp luật hiện hành liên quan, cụ thể như sau:

1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê (áp dụng phương thức khoán):

  • Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: Mức chi là 30.000.000 đồng.
  • Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê (nếu có): Mức chi là 10.000.000 đồng.
  • Thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức khoán cụ thể cho từng hoạt động phù hợp với quy mô, tính chất cuộc điều tra trong phạm vi kinh phí được giao.

2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ, in ấn tài liệu và tập huấn:

  • Xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • In ấn tài liệu hướng dẫn, phiếu điều tra, biểu mẫu, xuất bản ấn phẩm: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của cơ quan, đơn vị nhà nước.
  • Tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát, phúc tra phiếu điều tra: Áp dụng mức chi theo Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chế độ công tác phí, chi hội nghị và chi tiếp khách.

3. Chi tiền công thực hiện điều tra thống kê:

  • Tiền công thuê ngoài: Áp dụng cho các công việc như rà soát, lập danh sách đối tượng (đối với cuộc điều tra lần đầu hoặc có thay đổi đối tượng), thu thập số liệu, phúc tra phiếu, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường. Mức tiền công được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm điều tra.
  • Tiền công người dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.
  • Hỗ trợ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã: Khi tham gia rà soát, lập danh sách, thu thập số liệu, phúc tra phiếu thì được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê ngoài nêu trên.
  • Trường hợp sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị: Đối với các cuộc điều tra chuyên sâu, phức tạp không thuê ngoài mà sử dụng nhân sự nội bộ, mức thanh toán bằng 50% mức tiền công thuê ngoài.
  • Trường hợp thực hiện ngoài giờ hành chính: Công chức, viên chức thực hiện ngoài giờ được thanh toán bằng 100% mức tiền công thuê ngoài nhưng không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ và phụ cấp công tác phí.

4. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (tính theo phiếu điều tra):

  • Đối với cá nhân:
    • Phiếu có từ 30 chỉ tiêu trở xuống: 40.000 đồng/phiếu.
    • Phiếu có từ trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu.
    • Phiếu có trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.
  • Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của Nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
    • Phiếu có từ 30 chỉ tiêu trở xuống: 85.000 đồng/phiếu.
    • Phiếu có từ trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu.
    • Phiếu có trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.
  • Đối với cơ quan, đơn vị của Nhà nước thực hiện cung cấp thông tin: Mức chi hỗ trợ bằng 50% mức chi áp dụng cho tổ chức nêu trên.

5. Chi vận chuyển tài liệu và thuê xe phục vụ thực địa:

  • Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển thực tế.
  • Trường hợp địa bàn không có phương tiện vận tải công cộng mà phải thuê phương tiện khác: Thủ trưởng cơ quan quyết định thanh toán dựa trên hợp đồng hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo giá trung bình thực tế tại địa phương, hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

6. Các nội dung chi khác: Các nội dung và mức chi không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan.

- Nguồn kinh phí thực hiện

  • Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương.
  • Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 04 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;

Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường, nguồn vốn sự nghiệp khoa học công nghệ đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Nghị quyết này).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan đến cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi

1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán

a) Chi xây dựng phương án Điều tra thống kê và lập mẫu phiếu Điều tra thống kê: 30.000.000 đồng;

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê (nếu có): 10.000.000 đồng.

Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền áp dụng theo quy định của Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp; chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

5. Chi tiền công

a) Tiền công thuê ngoài

Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.

Mức tiền công thuê ngoài để thực hiện các công việc thuê ngoài được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê.

Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.

b) Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

c) Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê thì được thanh toán bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

d) Trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính, thì được thanh toán bằng mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.

6. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin

a) Đối với cá nhân

Từ 30 chỉ tiêu trở xuống: 40.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu; trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.

b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của Nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định)

Từ 30 chỉ tiêu trở xuống: 85.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu; trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.

c) Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của Nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

7. Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

8. Các nội dung chi, mức chi không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 14/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Nguyễn Tiến Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về nội du...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký