Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND17 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là chính sách quan trọng nhằm quản lý nguồn nước thải, huy động nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường và hoàn thiện hệ thống hạ tầng thoát nước tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu phí và người nộp phí
- Phạm vi điều chỉnh: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng chịu phí: Là nước thải ra môi trường từ các đối tượng được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Người nộp phí bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch (ngoại trừ địa bàn thành phố Bắc Ninh).
- Các hộ gia đình tại các xã thuộc đô thị từ loại II đến loại V theo quy định phân loại đô thị tự khai thác nước sạch để sử dụng.
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh tự khai thác nước sạch để phục vụ nhu cầu sử dụng.
- Trường hợp miễn nộp: Các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã thực hiện nộp phí thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định này.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo nguồn nước sử dụng và loại hình đối tượng như sau:
- Đối với đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch: Mức thu được tính bằng 10% (mười phần trăm) trên giá bán của 1m3 nước sạch sinh hoạt sử dụng đầu tiên (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Đối với đối tượng tự khai thác nước để sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V: Mức thu là 800 đồng/người/tháng (tính trên định mức bình quân 2m3/người/tháng).
- Bệnh viện: Mức thu là 1.200 đồng/giường bệnh/tháng.
- Phòng khám chữa bệnh: Mức thu là 1.200 đồng/người/tháng (tính trên định mức bình quân 3m3/người/tháng).
- Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Mức thu là 400 đồng/người/tháng (tính trên định mức bình quân 1m3/người/tháng).
- Khách sạn: Mức thu khoán là 100.000 đồng/tháng.
- Nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ rửa ô tô và các dịch vụ khác: Mức thu khoán là 50.000 đồng/tháng.
- Cơ sở rửa xe máy: Mức thu khoán là 30.000 đồng/tháng.
3. Tổ chức thu phí và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu
- Cơ quan tổ chức thu phí:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí đối với các khách hàng (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ) sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch do đơn vị quản lý.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã): Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí.
- Đối với UBND xã, phường, thị trấn: Được để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí tại địa phương.
- Chi phí trang trải cho việc tổ chức thu phí được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí nộp ngân sách nhà nước
Sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm được trích để lại cho đơn vị thu, số tiền phí còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được phân bổ sử dụng cụ thể:
- Nguồn thu từ các đơn vị cung cấp nước sạch: Được phân chia 100% cho ngân sách cấp tỉnh (áp dụng đến hết ngày 31/12/2015) để sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Bắc Ninh. Mức phân bổ cụ thể do UBND tỉnh quyết định. Từ năm 2016 trở đi, việc phân chia thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách cho năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
- Nguồn thu từ UBND xã, phường, thị trấn: Được phân chia 100% cho ngân sách cấp xã (áp dụng đến hết ngày 31/12/2015) để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, nạo vét và sửa chữa hệ thống thoát nước tại địa phương. Mức chi cụ thể do UBND cấp xã quyết định. Từ năm 2016 trở đi, thực hiện theo phân cấp ngân sách được ban hành cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời phải thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định thực hiện chính thức. Hàng năm, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công tác thu và sử dụng phí tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 12 chính thức thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 142/2014/NQ-HĐND17 | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
V/V QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Sau khi xem xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh “Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Tên gọi và phạm vi điều chỉnh: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Người nộp phí: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch (trừ thành phố Bắc Ninh).
- Các hộ gia đình ở các xã thuộc đô thị từ loại II đến loại V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh tự khai thác nước sạch để sử dụng.
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh tự khai thác nước sạch.
- Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch: | 10% (mười phần trăm) của giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt sử dụng đầu tiên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng |
| 2 | Đối tượng sử dụng nước tự khai thác: | |
| a | Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V (bình quân 2m3/người/tháng) | 800 đồng/người/tháng |
| b | Bệnh viện | 1.200 đồng/giường bệnh/tháng |
| c | Phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/người/tháng) | 1.200 đồng/người/tháng |
| d | Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân (bình quân 1 m3/người/tháng) | 400 đồng/người/tháng |
| e | Khách sạn | 100.000 đồng/tháng |
| g | Nhà hàng; nhà nghỉ; cơ sở sản xuất, kinh doanh; rửa ô tô; dịch vụ khác | 50.000 đồng/tháng |
| h | Cơ sở rửa xe máy | 30.000 đồng/tháng |
5. Tổ chức thu phí:
a) Các đơn vị cung cấp nước sạch: Thu phí đối với người nộp phí là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước của tổ chức cung cấp nước sạch (gọi chung là khách hàng của tổ chức cung cấp nước sạch).
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.
6. Quy định về mức trích để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
a) Mức để lại cho cơ quan thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Đối với UBND xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được.
Đơn vị tổ chức thu được để lại trang trải các chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.
b) Số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định và được sử dụng như sau:
- Đối với phí do các đơn vị cung cấp nước sạch nộp ngân sách nhà nước được phân chia 100% cho ngân sách cấp tỉnh đến 31/12/2015 và được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương. Mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định. Từ năm 2016 thực hiện theo phân cấp được ban hành cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
- Đối với phí do UBND xã, phường, thị trấn nộp ngân sách nhà nước được phân chia 100% trong ngân sách xã đến 31/12/2015 để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, nạo vét, sửa chữa hệ thống thoát nước của địa phương. Mức cụ thể do UBND xã quyết định. Từ năm 2016 thực hiện theo phân cấp được ban hành năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định thực hiện. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.
Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Luật tài nguyên nước 2012
- 7 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 2 Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 8 Luật tài nguyên nước 2012
- 9 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 10 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 12 Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố