Giới thiệu chung về Nghị quyết 145/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 145/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua nhằm quyết định phương án sáp nhập và đặt tên các tổ dân phố tại thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết nghị này được ban hành dựa trên việc xem xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, hướng tới mục tiêu tinh gọn bộ máy hành chính cơ sở, nâng cao hiệu quả quản lý dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nội dung chi tiết về việc sáp nhập và đặt tên các tổ dân phố
Nghị quyết thống nhất phương án sáp nhập các tổ dân phố có quy mô nhỏ để thành lập các tổ dân phố mới có quy mô lớn hơn, cụ thể như sau:
- Sáp nhập Tổ dân phố 3 và Tổ dân phố 4:
- Hiện trạng trước sáp nhập: Tổ dân phố 3 có quy mô 119 hộ với 419 nhân khẩu; Tổ dân phố 4 có quy mô 111 hộ với 347 nhân khẩu.
- Tên gọi sau khi sáp nhập: Tổ dân phố 4.
- Quy mô dân số mới: Đạt tổng cộng 230 hộ gia đình và 766 nhân khẩu.
- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp tổ dân phố 2; phía Tây giáp tổ dân phố 11; phía Nam giáp tổ dân phố 15; phía Bắc giáp thôn Nam Phượng Trì thuộc xã Cẩm Huy.
- Sáp nhập Tổ dân phố 5 và Tổ dân phố 6:
- Hiện trạng trước sáp nhập: Tổ dân phố 5 có quy mô 87 hộ với 276 nhân khẩu; Tổ dân phố 6 có quy mô 90 hộ với 311 nhân khẩu.
- Tên gọi sau khi sáp nhập: Tổ dân phố 6.
- Quy mô dân số mới: Đạt tổng cộng 177 hộ gia đình và 587 nhân khẩu.
- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp tổ dân phố 2; phía Tây giáp tổ dân phố 7; phía Nam giáp thôn 7 và thôn 8 thuộc xã Cẩm Thăng; phía Bắc giáp các tổ dân phố 4, 7, 8 và 15.
Quy mô hành chính thị trấn Cẩm Xuyên sau khi thực hiện sáp nhập
Sau khi hoàn thành việc sáp nhập và đặt lại tên cho 2 tổ dân phố nêu trên, thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên có tổng cộng 13 tổ dân phố. Tổng quy mô toàn thị trấn đạt 2.508 hộ với 8.163 nhân khẩu. Chi tiết quy mô của từng tổ dân phố được quy định cụ thể như sau:
- Tổ dân phố 2: Quy mô gồm 117 hộ và 355 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 4: Quy mô gồm 230 hộ và 766 nhân khẩu (sau sáp nhập).
- Tổ dân phố 6: Quy mô gồm 177 hộ và 587 nhân khẩu (sau sáp nhập).
- Tổ dân phố 7: Quy mô gồm 144 hộ và 391 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 8: Quy mô gồm 146 hộ và 517 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 9: Quy mô gồm 247 hộ và 800 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 10: Quy mô gồm 154 hộ và 498 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 11: Quy mô gồm 134 hộ và 409 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 12: Quy mô gồm 164 hộ và 594 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 13: Quy mô gồm 205 hộ và 640 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 14: Quy mô gồm 320 hộ và 1.137 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 15: Quy mô gồm 230 hộ và 687 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 16: Quy mô gồm 240 hộ và 782 nhân khẩu.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện nghị quyết được đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đưa ra các quy định tổ chức thực hiện như sau:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thông qua tại Kỳ họp thứ 14, khóa XVI.
- Trách nhiệm chỉ đạo thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên thực tế.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết tại địa phương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 145/2015/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 07 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SÁP NHẬP VÀ ĐẶT TÊN TỔ DÂN PHỐ TẠI THỊ TRẤN CẨM XUYÊN, HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Sau khi xem xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sáp nhập và đặt tên tổ dân phố tại thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đồng ý với nội dung Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sáp nhập và đặt tên tổ dân phố tại thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên:
1. Sáp nhập tổ dân phố 3 (119 hộ, 419 nhân khẩu) và tổ dân phố 4 (111 hộ, 347 nhân khẩu):
- Tên gọi sau khi sáp nhập: Tổ dân phố 4.
- Quy mô dân số: 230 hộ, 766 nhân khẩu.
- Vị trí địa lý: Phía Đông giáp tổ dân phố 2, phía Tây giáp tổ dân phố 11, phía Nam giáp tổ dân phố 15, phía Bắc giáp thôn Nam Phượng Trì (xã Cẩm Huy).
2. Sáp nhập tổ dân phố 5 (87 hộ, 276 nhân khẩu) và tổ dân phố 6 (90 hộ, 311 nhân khẩu):
- Tên gọi tổ dân phố: Tổ dân phố 6;
- Quy mô dân số: 177 hộ, 587 nhân khẩu.
- Vị trí địa lý: Phía Đông giáp tổ dân phố 2, phía Tây giáp tổ dân phố 7, phía Nam giáp thôn 7, 8 (xã Cẩm Thăng), phía Bắc giáp tổ dân phố 4, 7, 8 và 15.
3. Thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên sau khi sáp nhập và đặt tên 2 tổ dân phố có 13 tổ dân phố, gồm:
| STT | Tên tổ dân phố | Quy mô dân số | |
| Số hộ | Số nhân khẩu | ||
| 1 | Tổ dân phố 2 | 117 | 355 |
| 2 | Tô dân phố 4 | 230 | 766 |
| 3 | Tổ dân phố 6 | 177 | 587 |
| 4 | Tổ dân phố 7 | 144 | 391 |
| 5 | Tổ dân phố 8 | 146 | 517 |
| 6 | Tổ dân phố 9 | 247 | 800 |
| 7 | Tổ dân phố 10 | 154 | 498 |
| 8 | Tổ dân phố 11 | 134 | 409 |
| 9 | Tổ dân phố 12 | 164 | 594 |
| 10 | Tổ dân phố 13 | 205 | 640 |
| 11 | Tổ dân phố 14 | 320 | 1.137 |
| 12 | Tổ dân phố 15 | 230 | 687 |
| 13 | Tổ dân phố 16 | 240 | 782 |
| Tổng | 2.508 | 8.163 | |
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 78/2006/QĐ-UBND Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Quyết định 3517/QĐ-UBND năm 2015 về đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về Đề án đặt tên một số tuyến đường mới tại thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về đặt tên một số tuyến đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- 6 Nghị quyết 163/NQ-HĐND năm 2015 về đặt tên bổ sung tuyến đường trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 78/2006/QĐ-UBND Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6 Quyết định 3517/QĐ-UBND năm 2015 về đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về Đề án đặt tên một số tuyến đường mới tại thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về đặt tên một số tuyến đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- 9 Nghị quyết 163/NQ-HĐND năm 2015 về đặt tên bổ sung tuyến đường trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh