Giới thiệu về Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 15/07/2015. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc quản lý hoạt động thương mại tại các chợ thuộc sở hữu nhà nước.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động buôn bán, kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi áp dụng mức phí: Mức phí quy định chỉ áp dụng đối với các chợ do Nhà nước quản lý và được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp đấu giá mặt bằng: Đối với các mặt bằng chợ được giao thông qua hình thức đấu giá, mức thu sẽ căn cứ theo mức phí trúng đấu giá thực tế, tuy nhiên không được phép thấp hơn mức phí tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Quy định chi tiết về mức thu phí chợ tối đa
Mức thu phí chợ được phân loại chi tiết theo từng hạng chợ (Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3) và theo hình thức sử dụng mặt bằng kinh doanh. Mức phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cụ thể như sau:
- Thu sử dụng ki-ốt (tính theo đồng/ki-ốt/tháng):
- Chợ hạng 1: Mức thu tối đa là 1.200.000 đồng/ki-ốt/tháng.
- Chợ hạng 2: Mức thu tối đa là 750.000 đồng/ki-ốt/tháng.
- Chợ hạng 3: Mức thu tối đa là 500.000 đồng/ki-ốt/tháng.
- Thu sử dụng mặt bằng trong chợ có mái che (tính theo đồng/m2/tháng):
- Chợ hạng 1: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2: Mức thu tối đa là 75.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3: Mức thu tối đa là 50.000 đồng/m2/tháng.
- Thu sử dụng mặt bằng ngoài chợ không có mái che (tính theo đồng/m2/tháng):
- Chợ hạng 1: Mức thu tối đa là 75.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2: Mức thu tối đa là 50.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3: Mức thu tối đa là 30.000 đồng/m2/tháng.
- Thu đối với các trường hợp kinh doanh không cố định (tính theo đồng/ngày):
- Chợ hạng 1: Mức thu tối đa là 5.000 đồng/ngày.
- Chợ hạng 2: Mức thu tối đa là 3.000 đồng/ngày.
- Chợ hạng 3: Mức thu tối đa là 2.000 đồng/ngày.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí chợ
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Trên cơ sở khung mức thu tối đa do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm ban hành quy định mức thu cụ thể cho từng chợ. Việc xác định mức thu phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh thực tế của từng hạng chợ và vị trí kinh doanh cụ thể tại từng địa phương.
- Chế độ quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền phí chợ thu được phải được quản lý, sử dụng và nộp ngân sách theo đúng quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí. Cụ thể thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua (ngày thông qua là 15/07/2015).
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Văn bản số 15/HĐND-TH ngày 24/01/2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thông qua Bảng khung mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2015/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh trình HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Là những người buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Mức thu tối đa
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | ||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | |||
| 1 | Thu sử dụng kiốt | đồng/kiốt/tháng | 1.200.000 | 750.000 | 500.000 |
| 2 | Thu sử dụng mặt bằng trong chợ (có mái che) | đồng/m2/tháng | 100.000 | 75.000 | 50.000 |
| 3 | Thu sử dụng mặt bằng ngoài chợ (không có mái che) | đồng/m2/tháng | 75.000 | 50.000 | 30.000 |
| 4 | Thu các trường hợp kinh doanh không cố định | đồng/ngày | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Căn cứ mức thu HĐND tỉnh quyết định, UBND tỉnh quy định mức thu cụ thể phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của từng hạng chợ, từng vị trí để buôn bán, kinh doanh tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
Mức phí quy định trên chỉ áp dụng cho các chợ do Nhà nước quản lý, đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước; trường hợp sử dụng mặt bằng chợ thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức phí trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn mức phí do UBND tỉnh quy định.
3. Quản lý và sử dụng phí thu được
Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật;
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Ninh Thuận Khóa IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15/7/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; bãi bỏ văn bản số 15/HĐND-TH ngày 24/01/2008 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thông qua Bảng khung mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 311/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số Nghị quyết về phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Quyết định 311/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên