Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 11 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết việc phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường đúng mục đích, hiệu quả và phù hợp với thực tế địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Phân định rõ ràng các nhiệm vụ chi cụ thể về bảo vệ môi trường giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã); các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tại địa phương.

- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh (Điều 2)

Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường có quy mô lớn, mang tính chất liên huyện hoặc thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh, bao gồm 8 nhóm nhiệm vụ trọng tâm:

  • Quản lý và hỗ trợ xử lý chất thải: Thực hiện điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm; theo dõi diễn biến chất lượng môi trường; lập danh mục chất ô nhiễm, nguồn thải; đánh giá và dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt cấp tỉnh. Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cùng các loại chất thải khác thuộc trách nhiệm cấp tỉnh.
  • Xử lý, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường: Chi xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường đất tại các khu vực bị ô nhiễm do lịch sử để lại hoặc không xác định được chủ thể gây ô nhiễm (như đất tồn lưu hóa chất chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật). Xử lý ô nhiễm nước mặt tại các sông, hồ, kênh, rạch thuộc trách nhiệm của tỉnh (không bao gồm các dự án đầu tư công).
  • Hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và quan trắc môi trường: Mua sắm, duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Vận hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn và kiểm định hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh.
  • Kiểm tra, thanh tra và giám sát: Chi cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
  • Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu: Quản lý môi trường di sản thiên nhiên cấp tỉnh; bảo tồn đa dạng sinh học theo Luật Đa dạng sinh học; kiểm kê khí nhà kính, vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; phát triển thị trường các-bon; xây dựng hệ thống giám sát thích ứng biến đổi khí hậu và đánh giá rủi ro thiên tai cấp tỉnh.
  • Truyền thông, giáo dục và phổ biến pháp luật: Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng; phổ biến pháp luật về môi trường và biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng môi trường cấp tỉnh.
  • Hội nhập và hợp tác quốc tế: Phối hợp thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế về môi trường; chi vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA hoặc viện trợ phi chính phủ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường cấp tỉnh.
  • Các hoạt động quản lý nhà nước khác: Xây dựng chiến lược, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt, không khí, đất; tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường thí điểm.

- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện (Điều 3)

Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý trực thuộc, bao gồm 7 nhóm nhiệm vụ:

  • Quản lý và hỗ trợ xử lý chất thải: Điều tra, thống kê, đánh giá ô nhiễm và lập danh mục nguồn thải cấp huyện; hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện.
  • Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường: Xử lý ô nhiễm đất do lịch sử để lại hoặc không rõ đối tượng gây ô nhiễm trên địa bàn huyện; xử lý ô nhiễm nước mặt sông, hồ, kênh, rạch thuộc trách nhiệm cấp huyện (trừ dự án đầu tư công).
  • Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị: Mua sắm, bảo dưỡng, vận hành các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm cấp huyện.
  • Kiểm tra, giám sát: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý của huyện.
  • Bảo tồn thiên nhiên và ứng phó biến đổi khí hậu: Khảo sát, quản lý di sản thiên nhiên cấp huyện; bảo tồn đa dạng sinh học; tham gia phát triển thị trường các-bon; lập báo cáo đánh giá tác động và tổn thất do biến đổi khí hậu theo yêu cầu.
  • Truyền thông và giáo dục: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật về môi trường cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn huyện; trao giải thưởng môi trường cấp huyện.
  • Quản lý nhà nước khác về môi trường: Xây dựng kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường cấp huyện; giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân; ứng phó sự cố môi trường; vận hành cơ sở dữ liệu môi trường huyện; xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường cấp huyện.

- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã (Điều 4)

Ngân sách cấp xã tập trung vào các hoạt động bảo vệ môi trường trực tiếp tại cơ sở, mang tính chất thực thi và vận động cộng đồng, bao gồm:

  • Điều tra, thống kê và theo dõi môi trường: Thực hiện thống kê, đánh giá nguồn thải, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã.
  • Hỗ trợ xử lý chất thải: Hỗ trợ người dân phân loại rác tại nguồn; tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
  • Cải tạo môi trường nước mặt: Xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt tại các ao, hồ, kênh, rạch trên địa bàn xã hoặc theo phân công của cấp trên.
  • Kiểm tra, giám sát: Giám sát việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, cá nhân và cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ trên địa bàn xã.
  • Bảo tồn thiên nhiên: Tham gia quản lý, bảo vệ di sản thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương theo thẩm quyền.
  • Truyền thông, giáo dục tại cơ sở: Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường; phổ biến kiến thức pháp luật về môi trường đến từng thôn, ấp, tổ dân phố.
  • Hoạt động quản lý khác: Tiếp nhận, xác minh và giải quyết ban đầu các phản ánh, kiến nghị về môi trường của người dân; phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường tại chỗ; vận hành hệ thống thông tin môi trường cấp xã; xây dựng các mô hình cộng đồng tự quản về bảo vệ môi trường.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trước đây.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2023/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

 PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Xét Tờ trình số 459/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 128/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh

1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:

a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;

b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.

2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của tỉnh; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ, kênh, rạch trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của tỉnh (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).

3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:

a) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;

b) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).

4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh;

b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d, điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học; lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;

c) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh;

d) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;

đ) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh;

e) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn tỉnh.

6. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.

7. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;

b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường) theo quy định của pháp luật.

8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch cấp tỉnh;

c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn tỉnh;

d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;

e) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;

g) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

i) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 3. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện

1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:

a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp huyện;

b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp huyện.

2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của huyện; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ, kênh, rạch trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp huyện (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).

3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường, bao gồm: mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện.

4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định;

b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d, điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học; lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp huyện;

c) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;

d) Xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

6. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.

7. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

b) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

c) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;

d) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng báo cáo về môi trường; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;

đ) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

e) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

g) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 4. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã

1. Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp xã.

2. Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã.

3. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ, kênh, rạch trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp xã hoặc theo quyết định phân công của cấp có thẩm quyền (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).

4. Kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, bao gồm:

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định;

b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d, điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học; lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp xã.

6. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.

7. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

b) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;

c) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu);

d) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

đ) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

e) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ:
TN&MT, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch - Đầu tư;
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh uỷ;
- UBND, UB. MTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 15/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Võ Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND phân định nhiệm vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký