Giới thiệu chung về Nghị quyết 153/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 18. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc thông qua Đề án trạm thu phí và quy định mức thu phí cụ thể đối với dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BOT đường 768. Nghị quyết này nhằm mục đích hoàn thiện hạ tầng giao thông, đảm bảo hoàn vốn cho nhà đầu tư và quản lý hiệu quả hoạt động lưu thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Quy định chi tiết về hệ thống các trạm thu phí dự án BOT đường 768
Theo Đề án được thông qua, hệ thống thu phí của dự án bao gồm 04 trạm thu phí chính và các trạm phụ được bố trí cụ thể như sau:
- Trạm thu phí số 1: Được đặt tại vị trí gần ngã ba Gạc Nai trên tuyến đường 768 hiện hữu.
- Trạm thu phí số 2 (gồm hai trạm thành phần 2a và 2b):
- Trạm 2a: Nằm ở khoảng giữa ngã ba đường Bùi Trọng Nghĩa và ngã ba Thiết Giáp (ngã ba Phi trường), thực hiện nhiệm vụ thu phí đối với chiều xe chạy vào dự án.
- Trạm 2b: Nằm phía sau ngã ba Thiết Giáp theo hướng di chuyển từ ngã tư Tân Phong đi về đường 768, thực hiện nhiệm vụ thu phí đối với chiều xe chạy ra khỏi dự án.
- Trạm thu phí số 3: Được đặt tại vị trí gần đường dẫn lên cầu Thủ Biên trên tuyến đường 768 hiện hữu.
- Trạm thu phí số 4: Gồm có 02 trạm đặt song song nhau, trong đó tiến hành cải tạo nâng cấp 01 trạm trên đường Nhà máy nước Thiện Tân hiện hữu và xây dựng mới hoàn toàn 01 trạm trên tuyến đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân.
- Hệ thống các trạm thu phí phụ:
- Vị trí lắp đặt: Chỉ bố trí tại các điểm kết nối giữa các tuyến đường giao thông hiện trạng hoặc quy hoạch của thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu đi vào các tuyến đường thuộc dự án BOT đường 768, khu vực các mỏ vật liệu xây dựng hiện hữu, khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản và bến thủy nội địa.
- Mục đích hoạt động: Ngăn chặn tình trạng các phương tiện giao thông đi vào đường dân sinh để né trạm thu phí, gây hư hỏng kết cấu hạ tầng đường bộ địa phương, đồng thời chống thất thoát doanh thu, bảo đảm hiệu quả tài chính và không kéo dài thời gian thu phí của dự án.
- Nguyên tắc thiết lập: Khi phát sinh nhu cầu kết nối giao thông mới vào hệ thống đường dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập trạm phụ kiểm soát vé.
- Biểu mức thu phí chi tiết theo các giai đoạn của dự án
Mức thu phí đối với các phương tiện lưu thông qua dự án BOT đường 768 được phân chia theo lộ trình tăng dần qua 3 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012: Áp dụng mức thu phí cơ bản theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017: Mức thu phí tăng lên bằng 1,5 lần so với giai đoạn trước.
- Giai đoạn từ năm 2018 đến hết thời gian thực hiện dự án (năm 2045): Mức thu phí tăng lên bằng 2 lần so với giai đoạn đầu.
Chi tiết mức thu phí áp dụng cho từng nhóm phương tiện cụ thể qua các thời kỳ (đơn vị tính: đồng/lượt):
- Nhóm xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo:
- Giai đoạn 2010 - 2012: 4.000 đồng.
- Giai đoạn 2013 - 2017: 6.000 đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2045: 8.000 đồng.
- Nhóm xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng:
- Giai đoạn 2010 - 2012: 10.000 đồng.
- Giai đoạn 2013 - 2017: 15.000 đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2045: 20.000 đồng.
- Nhóm xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn:
- Giai đoạn 2010 - 2012: 15.000 đồng.
- Giai đoạn 2013 - 2017: 22.000 đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2045: 30.000 đồng.
- Nhóm xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn:
- Giai đoạn 2010 - 2012: 22.000 đồng.
- Giai đoạn 2013 - 2017: 33.000 đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2045: 44.000 đồng.
- Nhóm xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet:
- Giai đoạn 2010 - 2012: 40.000 đồng.
- Giai đoạn 2013 - 2017: 60.000 đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2045: 80.000 đồng.
- Nhóm xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet:
- Giai đoạn 2010 - 2012: 80.000 đồng.
- Giai đoạn 2013 - 2017: 120.000 đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2045: 160.000 đồng.
- Các yêu cầu trọng tâm và chỉ đạo của Hội đồng nhân dân tỉnh
Để đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật và quyền lợi của người dân, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai nhấn mạnh các nội dung chỉ đạo sau:
- Về quy chuẩn xây dựng trạm: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo nhà đầu tư thực hiện xây dựng các trạm thu phí tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 2, Mục II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về lập trạm thu phí.
- Về chất lượng công trình: Phải hoàn thành toàn bộ việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình đường bộ, bảo đảm chất lượng phục vụ giao thông tốt hơn trước khi chính thức tiến hành thu phí.
- Đối tượng miễn thu phí: Tuyệt đối không thực hiện thu phí đối với các loại xe 02 bánh gắn máy.
- Về an toàn giao thông: Việc bố trí vị trí đặt trạm và tổ chức thu phí phải bảo đảm tuyệt đối trật tự an toàn giao thông tại khu vực.
- Về quản lý trạm phụ: Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn chỉnh đề án thu phí riêng đối với các trạm thu phí phụ để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại các kỳ họp tiếp theo.
- Về thủ tục pháp lý liên quan: Trước khi tiến hành đặt trạm thu phí, Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến đồng ý từ Bộ Tài chính. Đồng thời, trước khi thu phí chính thức, sau khi đã chuẩn xác các điều khoản trong hợp đồng BOT, Ủy ban nhân dân tỉnh phải lập đề án thu phí chi tiết trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả cụ thể tại các kỳ họp định kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thông qua tại kỳ họp thứ 18, khóa VII.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/2009/NQ-HĐND | Biên Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CÁC TRẠM THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG 768
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;
Xét Tờ trình số 9786/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Đề án trạm thu phí và mức thu phí dự án BOT đường 768; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách, ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án trạm thu phí và mức thu phí của dự án BOT đường 768 theo Tờ trình số 9786/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau
1. Vị trí các trạm thu phí bao gồm 04 trạm và các trạm phụ
a) Trạm thu phí số 1: Vị trí đặt trạm gần ngã ba Gạc Nai trên đường 768 hiện hữu.
b) Trạm thu phí số 2 (gồm trạm 2a và 2b):
- Trạm 2a đặt trong khoảng giữa ngã ba đường Bùi Trọng Nghĩa và ngã ba Thiết Giáp (ngã ba Phi trường) thu phí cho chiều xe chạy vào dự án.
- Trạm 2b đặt sau ngã ba Thiết Giáp theo hướng từ ngã tư Tân Phong đi về đường 768 thu phí cho chiều xe chạy ra dự án.
c) Trạm thu phí số 3: Vị trí đặt trạm gần đường dẫn vào cầu Thủ Biên trên đường 768 hiện hữu.
d) Trạm thu phí số 4: Gồm 02 trạm đặt song song nhau là cải tạo nâng cấp 01 trạm trên đường Nhà máy nước Thiện Tân hiện hữu và xây dựng mới 01 trạm trên đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân.
e) Về hệ thống trạm phụ: Chỉ bố trí các trạm phụ tại các vị trí kết nối các tuyến đường giao thông hiện trạng, quy hoạch của thành phố Biên Hòa, huyện Vĩnh Cửu vào các tuyến đường của dự án BOT đường 768 và khu vực các mỏ VLXD hiện hữu, khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản và bến thủy nội địa.
- Mục đích bố trí trạm phụ: Nhằm khắc phục hiện tượng các xe tránh trạm thu phí, lưu thông vào các đường dân sinh của khu vực, làm hư hỏng các tuyến đường này, cũng như gây thất thoát doanh thu làm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và kéo dài thời gian thu phí.
- Nguyên tắc bố trí các trạm phụ: Khi có sự kết nối các tuyến đường giao thông trong khu vực vào hệ thống đường của dự án BOT, nhà đầu tư sẽ nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành lập trạm phụ để kiểm soát vé, tránh gây hư hỏng các đường địa phương do xe tránh trạm thu phí và gây ảnh hưởng đến tài chính của dự án.
2. Mức thu phí: Từ năm 2010 đến năm 2012 thu phí bằng mức thu của Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; từ năm 2013 đến 2017 tăng lên 1,5 lần; từ 2018 đến hết thời gian dự án tăng lên gấp 2 lần. Cụ thể như sau:
| Loại xe | Giai đoạn 2010 - 2012 | Giai đoạn 2013 - 2017 | Giai đoạn 2018 - 2045 |
| Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo | 4.000 | 6.000 | 8.000 |
| Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 10.000 | 15.000 | 20.000 |
| Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 15.000 | 22.000 | 30.000 |
| Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 22.000 | 33.000 | 44.000 |
| Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 fit | 40.000 | 60.000 | 80.000 |
| Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 fit | 80.000 | 120.000 | 160.000 |
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo nhà đầu tư triển khai xây dựng các trạm thu phí theo đúng quy định tại khoản 2, mục II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về lập trạm thu phí.
- Trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh cần có biện pháp chỉ đạo thực hiện hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình bảo đảm chất lượng phục vụ giao thông tốt hơn trước khi thu phí.
- Không thực hiện thu phí đối với xe 02 bánh gắn máy.
- Cần chú ý khi đặt trạm và tổ chức thu phí phải bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Đối với việc bố trí các trạm thu phí phụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án thu phí tại các trạm thu phí phụ, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua tại các kỳ họp sau.
- Trước khi đặt trạm thu phí, UBND tỉnh phải xin ý kiến của Bộ Tài chính.
- Việc tiến hành thu phí chính thức sau khi nhà đầu tư đã chuẩn xác các điều kiện hợp đồng BOT, UBND tỉnh phải lập đề án thu phí chi tiết theo quy định để trình HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
- Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
|
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
- 1 Quyết định 211/2006/QĐ-UBND về mệnh giá, đối tượng, phương thức, thời gian thu phí của dự án BOT - ĐT741 đoạn từ ngã 3 Cổng Xanh (Km21+000) đến ranh giới tỉnh Bình Phước (Km49+670) do tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND7 điều chỉnh sắp xếp lại trạm thu phí và mức thu phí của dự án B.O.T Quốc lộ 13 do tỉnh Bình Duơng ban hành
- 3 Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1 Nghị định 78/2007/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao
- 2 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 211/2006/QĐ-UBND về mệnh giá, đối tượng, phương thức, thời gian thu phí của dự án BOT - ĐT741 đoạn từ ngã 3 Cổng Xanh (Km21+000) đến ranh giới tỉnh Bình Phước (Km49+670) do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4 Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND7 điều chỉnh sắp xếp lại trạm thu phí và mức thu phí của dự án B.O.T Quốc lộ 13 do tỉnh Bình Duơng ban hành
- 5 Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) do tỉnh Đồng Nai ban hành