Ngày 12/12/2014, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã thông qua Nghị quyết số 156/2014/NQ-HĐND về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung các mục tiêu phát triển đã được đề ra trước đó tại Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 30/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, giúp định hình lại các cột mốc phát triển phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong giai đoạn cuối của kế hoạch 5 năm.
Phạm vi áp dụng của Nghị quyết bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý, điều hành và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015. Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư sinh sống, hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều chỉnh các chỉ tiêu về phát triển kinh tế
Nghị quyết đã thực hiện điều chỉnh toàn diện các chỉ tiêu kinh tế cốt lõi của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể bao gồm:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP tính theo giá so sánh năm 2010) được điều chỉnh đạt bình quân khoảng 6,0 - 6,5%/năm. Trong đó, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng đạt từ 9 - 9,5%/năm và ngành dịch vụ đạt từ 7,5 - 8,0%/năm.
- Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP tính theo giá hiện hành) phấn đấu đến năm 2015 đạt từ 70 - 75 nghìn tỷ đồng.
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người/năm theo giá hiện hành đến năm 2015 đạt khoảng 70 triệu đồng/người/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội được huy động trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 80 - 85 nghìn tỷ đồng.
- Thu hút các dự án vốn đầu tư trong nước (DDI) đạt từ 160 - 170 dự án.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 1,5 - 2,0 tỷ USD.
Điều chỉnh các chỉ tiêu về phát triển xã hội
Bên cạnh các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ tiêu về mặt xã hội cũng được điều chỉnh để đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân:
- Quy mô dân số toàn tỉnh tính đến năm 2015 đạt khoảng 1.052 nghìn người.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên được kiểm soát và phấn đấu giảm còn 12‰ vào năm 2015.
- Tỷ lệ dân số sinh sống tại khu vực đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 30%.
- Tổng số căn hộ chung cư được xây dựng và hoàn thành đến năm 2015 đạt khoảng 1.700 - 1.730 căn hộ.
Điều chỉnh các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường
Công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu điều chỉnh rõ ràng:
- Tỷ lệ thu gom chất thải rác sinh hoạt tại khu vực nông thôn đến năm 2015 đạt 65%.
- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn đến năm 2015 đạt 65%.
- Tỷ lệ dân cư sinh sống tại khu vực đô thị được cấp nước sạch đến năm 2015 đạt 65%.
- Tỷ lệ dân cư tại khu vực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2015 đạt 85%.
- Tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh duy trì và đạt 25% vào năm 2015.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo các chỉ tiêu điều chỉnh được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng.
Nghị quyết 156/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12/2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 156/2014/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015;
Trên cơ sở Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh một số chỉ tiêu của Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 30/8/2010 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, như sau:
1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP - giá so sánh 2010), bình quân đạt khoảng 6,0 - 6,5%/năm, trong đó: Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 9 - 9,5%/năm, ngành dịch vụ tăng 7,5 - 8,0%/năm.
- Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá hiện hành) đến năm 2015 đạt 70 - 75 nghìn tỷ đồng.
- GRDP bình quân đầu người/năm theo giá hiện hành đến năm 2015 đạt khoảng 70 triệu đồng/người/năm.
- Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt 80 - 85 nghìn tỷ đồng.
- Thu hút các dự án vốn đầu tư trong nước (DDI) đạt 160 - 170 dự án.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 1,5 - 2,0 tỷ USD.
2. Về xã hội:
- Quy mô dân số đến năm 2015 đạt khoảng 1.052 nghìn người.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 còn 12‰.
- Tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 30%.
- Tổng số căn hộ chung cư đến năm 2015 đạt khoảng 1.700 - 1.730 căn hộ.
3. Về môi trường:
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn đến năm 2015 đạt 65%.
- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn đến năm 2015 đạt 65%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đến năm 2015 đạt 65%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2015 đạt 85%.
- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 25%.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua;
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12/2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 145/2004/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 490/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Chỉ thị 751/CT-TTg năm 2009 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 3 Nghị quyết 77/2014/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5 Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 6 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7 Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND8 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 8 Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 9 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10 Nghị quyết 159/2014/NQ-HĐND17 về Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 11 Quyết định 03/QĐ-UBND về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
- 12 Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 13 Quyết định 89/2006/QĐ-UBND Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 14 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do Tỉnh Cao Bằng ban hành
- 15 Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND về thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 16 Nghị quyết 48/2005/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của tỉnh Bình Định
- 17 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND về Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh Kon Tum đến năm 2020
- 18 Nghị quyết 189/2015/NQ-HĐND về kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 19 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 20 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 145/2004/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 490/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Chỉ thị 751/CT-TTg năm 2009 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8 Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 9 Nghị quyết 77/2014/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 10 Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 11 Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 12 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 13 Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND8 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 14 Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 15 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 16 Nghị quyết 159/2014/NQ-HĐND17 về Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 17 Quyết định 03/QĐ-UBND về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
- 18 Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 19 Quyết định 89/2006/QĐ-UBND Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 20 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do Tỉnh Cao Bằng ban hành
- 21 Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND về thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 22 Nghị quyết 48/2005/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của tỉnh Bình Định
- 23 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND về Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh Kon Tum đến năm 2020
- 24 Nghị quyết 189/2015/NQ-HĐND về kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành