Nghị quyết 156/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 156/2015/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và tiếp tục thực hiện Nghị quyết 133/2010/NQ-HĐND do tỉnh Vĩnh Long ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp thứ 15.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2015.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức từ ngày 20 tháng 12 năm 2015).
Các nội dung sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
Nghị quyết tiến hành sửa đổi một số định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND, áp dụng từ ngày 01/01/2016 cụ thể như sau:
- Định mức chi cho tuyến y tế điều trị: Đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn, mức phân bổ được quy định cụ thể là 400 triệu đồng/trạm/năm.
- Định mức chi cho tuyến y tế phòng bệnh:
- Cấp tỉnh: Định mức phân bổ là 55 triệu đồng/biên chế/năm.
- Cấp huyện, thị xã, thành phố: Định mức phân bổ là 50 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức chi quản lý hành chính: Tăng thêm 5% định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính đối với cấp tỉnh.
Nội dung bổ sung về định mức chi cho đơn vị sự nghiệp
Bên cạnh việc sửa đổi, Nghị quyết bổ sung quy định mới về định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập, áp dụng từ ngày 01/01/2016:
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.
- Mức phân bổ: Quy định cụ thể là 15,75 triệu đồng/biên chế/năm.
Kéo dài thời gian thực hiện và tổ chức thi hành
- Kéo dài thời hạn áp dụng: Tiếp tục thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII đến hết năm 2016.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 156/2015/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 133/2010/NQ-HĐND
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc Hội khóa 11;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc Hội khóa 13;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 21/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2016.;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 151/TTr-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung và tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 Phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ổn định giai đoạn 2011 - 2015 đến hết năm 2016, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi:
a) Tại khoản 3 - mục III phụ lục kèm theo Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND như sau:
- Tuyến điều trị:
+ Trạm y tế xã, phường, thị trấn: 400 triệu đồng/trạm/năm.
- Tuyến phòng bệnh:
+ Cấp tỉnh: 55 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Cấp huyện, thị xã, thành phố: 50 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a, khoản 4 - mục III phụ lục kèm theo Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND như sau:
- Tăng 5% định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cấp tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: từ 01/01/2016.
2. Bổ sung: khoản 4 - mục III phụ lục kèm theo Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND như sau:
- Định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động là 15,75 triệu đồng/biên chế/năm.
Thời gian thực hiện: từ 01/01/2016.
3. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND đến hết năm 2016.
Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng công báo tỉnh./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Chỉ thị 11/CT-TTg năm 2014 về giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2016 phê chuẩn định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (tính đến ngày 31/12/2017)
- 1 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2009 về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước địa phương năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Nghị quyết 132/2010/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định từ năm 2011 - 2015 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3 Quyết định 1211/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án cho vay giải quyết việc làm từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2014 - 2015 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 4 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2016 phê chuẩn định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5 Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (tính đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2016 phê chuẩn định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (tính đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2009 về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước địa phương năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5 Nghị quyết 132/2010/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định từ năm 2011 - 2015 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 6 Chỉ thị 11/CT-TTg năm 2014 về giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1211/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án cho vay giải quyết việc làm từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2014 - 2015 do tỉnh Vĩnh Long ban hành