Tóm tắt Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND về Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2006
Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm đánh giá và phê chuẩn kết quả thực hiện ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong năm tài chính 2006. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi từ phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Nghị quyết:
1. Phê chuẩn số liệu quyết toán ngân sách nhà nước (Điều 1)
- Phê chuẩn chính thức tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2006, bao gồm các khoản thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định.
- Phê chuẩn tổng số chi ngân sách địa phương, phân định rõ các khoản chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự phòng và các nhiệm vụ chi chi tiết của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Xác định phương án xử lý đối với kết dư ngân sách tỉnh năm 2006, chuyển nguồn sang năm sau hoặc trích lập các quỹ theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Tổ chức thực hiện và công khai quyết toán (Điều 2)
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006 theo đúng quy định pháp luật về minh bạch tài chính.
- Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách nghiêm túc rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý, điều hành và quyết toán ngân sách được chỉ ra qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
3. Trách nhiệm giám sát của các cơ quan dân cử (Điều 3)
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
- Đảm bảo việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính.
4. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết (Điều 4)
- Xác định rõ thời điểm Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua.
- Nghị quyết này là căn cứ pháp lý để Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hoàn thiện báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006 trình Chính phủ và Bộ Tài chính theo quy định của Trung ương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2007/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE NĂM 2006
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2006;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2006 như sau:
1. Tổng thu ngân sách Nhà nước:2.199.066.531.641 đồng.
(Hai ngàn, một trăm chín mươi chín tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm ba mươi mốt ngàn, sáu trăm bốn mươi mốt đồng).
Trong đó:
- Thu ngân sách Trung ương hưởng: 15.687.815.979 đồng.
(Mười lăm tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm mười lăm ngàn, chín trăm bảy mươi chín đồng).
- Ngân sách địa phương được hưởng: 2.183.378.715.662 đồng.
(Hai ngàn, một trăm tám mươi ba tỷ, ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm mười lăm ngàn, sáu trăm sáu mươi hai đồng).
Bao gồm:
+ Thu ngân sách cấp tỉnh: 1.507.214.012.743 đồng.
(Trong đó thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:744.495.369.040 đồng).
+ Thu ngân sách cấp huyện: 426.632.645.433 đồng.
(Trong đó thu bổ sung từ ngân sách tỉnh:288.856.645.500 đồng).
+ Thu ngân sách cấp xã: 249.532.057.486 đồng.
(Trong đó thu bổ sung từ ngân sách huyện: 124.177.989.954 đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 2.123.869.561.698 đồng.
(Hai ngàn, một trăm hai mươi ba tỷ, tám trăm sáu mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi mốt ngàn, sáu trăm chín mươi tám đồng)
Bao gồm:
+ Chi ngân sách tỉnh: 1.506.098.322.046 đồng.
+ Chi ngân sách huyện: 406.959.247.398 đồng.
+ Chi ngân sách cấp xã: 210.811.992.254 đồng.
3. Kết dư ngân sách địa phương: 59.509.153.964 đồng.
Bao gồm:
+ Kết dư ngân sách cấp tỉnh:1.115.690.697 đồng.
+ Kết dư ngân sách cấp huyện: 19.673.398.035 đồng.
+ Kết dư ngân sách cấp xã: 38.720.065.232 đồng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre - Khoá VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012
- 2 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 do Tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 1163/QĐ-UBND năm 2011 về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông của tỉnh Bình Thuận
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012
- 3 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4 Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 do Tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 1163/QĐ-UBND năm 2011 về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông của tỉnh Bình Thuận