Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về danh mục và mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và hoạt động quản lý đất đai tại địa phương, thay thế cho các quy định tương ứng tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi được ban hành kèm theo Nghị quyết này:
- Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu đô thị, thị trấn, thị tứ
Đối với khu vực đô thị, thị trấn và thị tứ, mức thu phí được phân loại chi tiết theo tỷ lệ bản đồ đo đạc và mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Bản đồ tỷ lệ 1/200: Áp dụng mức thu chung là 1.000 đồng/m2 đối với cả đất thổ cư có nhà và đất thổ cư không có nhà.
- Bản đồ tỷ lệ 1/500:
- Đất thổ cư có nhà: Mức thu là 1.000 đồng/m2.
- Đất thổ cư không có nhà: Mức thu là 892 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 605 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 742 đồng/m2.
- Bản đồ tỷ lệ 1/1.000:
- Đất thổ cư có nhà: Mức thu là 470 đồng/m2.
- Đất thổ cư không có nhà: Mức thu là 388 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 313 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 388 đồng/m2.
- Bản đồ tỷ lệ 1/2.000:
- Đất thổ cư: Mức thu là 94 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 69 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 78 đồng/m2.
- Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu vực nông thôn
Đối với khu vực nông thôn, mức phí được điều chỉnh thấp hơn so với khu vực đô thị nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Bản đồ tỷ lệ 1/500:
- Đất thổ cư: Mức thu là 742 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 520 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 605 đồng/m2.
- Bản đồ tỷ lệ 1/1.000:
- Đất thổ cư: Mức thu là 313 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 210 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 313 đồng/m2.
- Bản đồ tỷ lệ 1/2.000:
- Đất thổ cư: Mức thu là 94 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 69 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 78 đồng/m2.
- Đất hoang: Mức thu là 69 đồng/m2.
- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000:
- Đất thổ cư: Mức thu là 37 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp: Mức thu là 33 đồng/m2.
- Đất chuyên dùng: Mức thu là 33 đồng/m2.
- Đất hoang: Mức thu là 33 đồng/m2.
- Đất lâm nghiệp: Mức thu là 33 đồng/m2.
- Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý nguồn thu
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật trong việc thu, nộp và sử dụng nguồn phí phát sinh, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về công tác thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu. Đồng thời, ban hành quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ có trách nhiệm tăng cường hoạt động giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua. Nội dung văn bản phải được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật để người dân và các tổ chức liên quan kịp thời nắm bắt, thực hiện.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2009/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2006/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung mục II, phần A Danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố đối với mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, như sau:
| Số TT | DANH MỤC | MỨC THU (đồng/m2) |
| I | Khu đô thị, thị trấn, thị tứ |
|
| 1 | Đối với tỷ lệ 1/200 - Đất thổ cư có nhà - Đất thổ cư không có nhà |
1.000 1.000 |
| 2 | Đối với tỷ lệ 1/500 - Đất thổ cư có nhà - Đất thổ cư không có nhà - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
1.000 892 605 742 |
| 3 | Đối với tỷ lệ 1/1.000 - Đất thổ cư có nhà - Đất thổ cư không có nhà - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
470 388 313 388 |
| 4 | Đối với tỷ lệ 1/2.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
94 69 78 |
| II | Khu vực nông thôn |
|
| 1 | Đối với tỷ lệ 1/500 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
742 520 605 |
| 2 | Đối với tỷ lệ 1/1.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
313 210 313 |
| 3 | Đối với tỷ lệ 1/2.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng - Đất hoang |
94 69 78 69 |
| 4 | Đối với tỷ lệ 1/5.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng - Đất hoang - Đất lâm nghiệp |
37 33 33 33 33 |
Điều 2.
Căn cứ vào mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc thu nộp, quản lý, sử dụng và quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí theo đúng quy định của pháp luật.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười bảy thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 3 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ, thành phố Cần Thơ ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 4 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ, thành phố Cần Thơ ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 4 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ, thành phố Cần Thơ ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành