Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 09 tháng 12 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau áp dụng cho năm 2011. Nghị quyết nhằm thiết lập khung giá đất hợp lý, điều chỉnh bảng giá đất sát với thực tế thị trường và tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2011- Đất trồng cây hàng năm: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/m2, giá tối đa là 70.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Giá tối thiểu là 30.000 đồng/m2, giá tối đa là 120.000 đồng/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản:
- Đất chuyên tôm: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/m2, giá tối đa là 70.000 đồng/m2.
- Đất trồng lúa kết hợp nuôi tôm và ngược lại: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/m2, giá tối đa là 70.000 đồng/m2.
- Đất trồng rừng kết hợp nuôi tôm: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/m2, giá tối đa là 22.000 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/m2, giá tối đa là 10.000 đồng/m2.
- Đất rừng phòng hộ: Cố định ở mức giá 2.000 đồng/m2.
- Đất rừng đặc dụng: Cố định ở mức giá 2.000 đồng/m2.
- Đất làm muối: Cố định ở mức giá 15.000 đồng/m2.
- Đất ở đô thị:
- Các phường thuộc thành phố Cà Mau: Giá tối thiểu là 300.000 đồng/m2, giá tối đa là 30.000.000 đồng/m2.
- Các thị trấn thuộc các huyện: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/m2, giá tối đa là 8.000.000 đồng/m2.
- Đất ở nông thôn: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/m2, giá tối đa là 4.500.000 đồng/m2.
Nghị quyết thực hiện ban hành mức giá đất ở cho tổng cộng 2.131 đoạn đường trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó, giữ nguyên mức giá của năm 2010 đối với 1.050 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá đối với 936 đoạn đường, thực hiện tách từ đoạn đường cũ 17 đoạn đường và bổ sung mới hoàn toàn 128 đoạn đường. Chi tiết phân bổ tại các đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Thành phố Cà Mau: Tổng số 281 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 42 đoạn, điều chỉnh tăng giá 214 đoạn, tách ra từ đoạn đường cũ 14 đoạn và bổ sung mới 11 đoạn).
- Huyện Thới Bình: Tổng số 139 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 79 đoạn, điều chỉnh tăng giá 56 đoạn và bổ sung mới 04 đoạn).
- Huyện Năm Căn: Tổng số 254 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 171 đoạn, điều chỉnh tăng giá 82 đoạn và bổ sung mới 01 đoạn).
- Huyện Cái Nước: Tổng số 124 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 66 đoạn và điều chỉnh tăng giá 58 đoạn).
- Huyện Đầm Dơi: Tổng số 198 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 122 đoạn, điều chỉnh tăng giá 64 đoạn và bổ sung mới 12 đoạn).
- Huyện Ngọc Hiển: Tổng số 75 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 52 đoạn và điều chỉnh tăng giá 23 đoạn).
- Huyện Phú Tân: Tổng số 197 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 39 đoạn, điều chỉnh tăng giá 110 đoạn, tách ra từ đoạn đường cũ 02 đoạn và bổ sung mới 46 đoạn).
- Huyện Trần Văn Thời: Tổng số 631 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 371 đoạn, điều chỉnh tăng giá 239 đoạn, tách ra từ đoạn đường cũ 01 đoạn và bổ sung mới 20 đoạn).
- Huyện U Minh: Tổng số 232 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 108 đoạn, điều chỉnh tăng giá 90 đoạn và bổ sung mới 34 đoạn).
- Điều chỉnh giá đất nông nghiệp: Giá nhóm đất nông nghiệp được bổ sung và điều chỉnh tăng hơn so với năm 2010 nhằm tạo sự cân bằng giữa các khu vực giáp ranh, giữa các địa phương trong tỉnh và sát hợp hơn với giá thị trường thực tế. Riêng giá đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ được giữ nguyên theo mức giá năm 2010.
- Phân chia khu vực và vị trí đất:
- Đối với đất nông nghiệp: Được phân chia cụ thể thành 04 khu vực khác nhau để áp dụng mức giá phù hợp.
- Đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn: Mỗi loại đất được phân chia thành 04 vị trí có khoảng cách tương ứng với nhau để làm căn cứ xác định giá chi tiết.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Cà Mau có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết này để ban hành Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh đúng thời gian quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 16/2010/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18
(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| Loại đất | Khung giá đất năm 2011 | |
Tối thiểu | Tối đa | ||
| a) | Đất trồng cây hàng năm | 20 | 70 |
| b) | Đất trồng cây lâu năm | 30 | 120 |
| c) | Đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
| - | Đất chuyên tôm | 20 | 70 |
| - | Đất trồng lúa kết hợp nuôi tôm và ngược lại | 20 | 70 |
| - | Đất trồng rừng kết hợp nuôi tôm | 15 | 22 |
| d) | Đất rừng sản xuất | 8 | 10 |
| đ) | Đất rừng phòng hộ | 2 | 2 |
| e) | Đất rừng đặc dụng | 2 | 2 |
| g) | Đất làm muối | 15 | 15 |
| h) | Đất ở đô thị:- Các phường của thành phố Cà Mau- Các thị trấn |
300 70 |
30.000 8.000 |
| i) | Đất ở nông thôn | 70 | 4.500 |
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8 Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết số 08/NQ-HĐND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Nghị quyết số 08/NQ-HĐND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Nghị quyết số 08/NQ-HĐND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8 Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành