Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 09 tháng 12 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau áp dụng cho năm 2011. Nghị quyết nhằm thiết lập khung giá đất hợp lý, điều chỉnh bảng giá đất sát với thực tế thị trường và tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2011
  • Đất trồng cây hàng năm: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/m2, giá tối đa là 70.000 đồng/m2.
  • Đất trồng cây lâu năm: Giá tối thiểu là 30.000 đồng/m2, giá tối đa là 120.000 đồng/m2.
  • Đất nuôi trồng thủy sản:
    • Đất chuyên tôm: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/m2, giá tối đa là 70.000 đồng/m2.
    • Đất trồng lúa kết hợp nuôi tôm và ngược lại: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/m2, giá tối đa là 70.000 đồng/m2.
    • Đất trồng rừng kết hợp nuôi tôm: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/m2, giá tối đa là 22.000 đồng/m2.
  • Đất rừng sản xuất: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/m2, giá tối đa là 10.000 đồng/m2.
  • Đất rừng phòng hộ: Cố định ở mức giá 2.000 đồng/m2.
  • Đất rừng đặc dụng: Cố định ở mức giá 2.000 đồng/m2.
  • Đất làm muối: Cố định ở mức giá 15.000 đồng/m2.
  • Đất ở đô thị:
    • Các phường thuộc thành phố Cà Mau: Giá tối thiểu là 300.000 đồng/m2, giá tối đa là 30.000.000 đồng/m2.
    • Các thị trấn thuộc các huyện: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/m2, giá tối đa là 8.000.000 đồng/m2.
  • Đất ở nông thôn: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/m2, giá tối đa là 4.500.000 đồng/m2.
- Phương án điều chỉnh bảng giá đất ở tại các địa phương

Nghị quyết thực hiện ban hành mức giá đất ở cho tổng cộng 2.131 đoạn đường trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó, giữ nguyên mức giá của năm 2010 đối với 1.050 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá đối với 936 đoạn đường, thực hiện tách từ đoạn đường cũ 17 đoạn đường và bổ sung mới hoàn toàn 128 đoạn đường. Chi tiết phân bổ tại các đơn vị hành chính cấp huyện như sau:

  • Thành phố Cà Mau: Tổng số 281 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 42 đoạn, điều chỉnh tăng giá 214 đoạn, tách ra từ đoạn đường cũ 14 đoạn và bổ sung mới 11 đoạn).
  • Huyện Thới Bình: Tổng số 139 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 79 đoạn, điều chỉnh tăng giá 56 đoạn và bổ sung mới 04 đoạn).
  • Huyện Năm Căn: Tổng số 254 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 171 đoạn, điều chỉnh tăng giá 82 đoạn và bổ sung mới 01 đoạn).
  • Huyện Cái Nước: Tổng số 124 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 66 đoạn và điều chỉnh tăng giá 58 đoạn).
  • Huyện Đầm Dơi: Tổng số 198 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 122 đoạn, điều chỉnh tăng giá 64 đoạn và bổ sung mới 12 đoạn).
  • Huyện Ngọc Hiển: Tổng số 75 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 52 đoạn và điều chỉnh tăng giá 23 đoạn).
  • Huyện Phú Tân: Tổng số 197 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 39 đoạn, điều chỉnh tăng giá 110 đoạn, tách ra từ đoạn đường cũ 02 đoạn và bổ sung mới 46 đoạn).
  • Huyện Trần Văn Thời: Tổng số 631 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 371 đoạn, điều chỉnh tăng giá 239 đoạn, tách ra từ đoạn đường cũ 01 đoạn và bổ sung mới 20 đoạn).
  • Huyện U Minh: Tổng số 232 đoạn đường (trong đó giữ nguyên giá năm 2010 là 108 đoạn, điều chỉnh tăng giá 90 đoạn và bổ sung mới 34 đoạn).
- Chính sách đối với đất nông nghiệp và quy định áp dụng
  • Điều chỉnh giá đất nông nghiệp: Giá nhóm đất nông nghiệp được bổ sung và điều chỉnh tăng hơn so với năm 2010 nhằm tạo sự cân bằng giữa các khu vực giáp ranh, giữa các địa phương trong tỉnh và sát hợp hơn với giá thị trường thực tế. Riêng giá đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ được giữ nguyên theo mức giá năm 2010.
  • Phân chia khu vực và vị trí đất:
    • Đối với đất nông nghiệp: Được phân chia cụ thể thành 04 khu vực khác nhau để áp dụng mức giá phù hợp.
    • Đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn: Mỗi loại đất được phân chia thành 04 vị trí có khoảng cách tương ứng với nhau để làm căn cứ xác định giá chi tiết.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Cà Mau có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết này để ban hành Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh đúng thời gian quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2010/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18

(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2011, với các nội dung như sau:

1. Về khung giá các loại đất:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

Loại đất

Khung giá đất năm 2011

Tối thiểu

Tối đa

a)

Đất trồng cây hàng năm

20

70

b)

Đất trồng cây lâu năm

30

120

c)

Đất nuôi trồng thủy sản

 

 

-

Đất chuyên tôm

20

70

-

Đất trồng lúa kết hợp nuôi tôm và ngược lại

20

70

-

Đất trồng rừng kết hợp nuôi tôm

15

22

d)

Đất rừng sản xuất

8

10

đ)

Đất rừng phòng hộ

2

2

e)

Đất rừng đặc dụng

2

2

g)

Đất làm muối

15

15

h)

Đất ở đô thị:

- Các phường của thành phố Cà Mau

- Các thị trấn

 

300

70

 

30.000

8.000

i)

Đất ở nông thôn

70

4.500

2. Về bảng giá các loại đất:

Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 và Quy định về áp dụng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết này.

a) Về đất ở: ban hành mức giá cho 2.131 đoạn đường trên địa bàn tỉnh, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 1.050 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 936 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 17 đoạn đường và bổ sung mới 128 đoạn đường:

- Thành phố Cà Mau có 281 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 42 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 214 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 14 đoạn đường và bổ sung mới 11 đoạn đường.

- Huyện Thới Bình có 139 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 79 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 56 đoạn đường và bổ sung mới 04 đoạn đường.

- Huyện Năm Căn có 254 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 171 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 82 đoạn đường và bổ sung mới 01 đoạn đường.

- Huyện Cái Nước có 124 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 66 đoạn đường và điều chỉnh tăng giá 58 đoạn đường.

- Huyện Đầm Dơi có 198 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 122 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 64 đoạn đường và bổ sung mới 12 đoạn đường.

- Huyện Ngọc Hiển có 75 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 52 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 23 đoạn đường.

- Huyện Phú Tân có 197 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 39 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 110 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 02 đoạn đường và bổ sung mới 46 đoạn đường.

- Huyện Trần Văn Thời có 631 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 371 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 239 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 01 đoạn đường và bổ sung mới 20 đoạn đường.

- Huyện U Minh có 232 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 108 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 90 đoạn đường và bổ sung mới 34 đoạn đường.

b) Về các loại đất nông nghiệp:

Giá nhóm đất nông nghiệp được bổ sung, điều chỉnh tăng hơn so với giá đất cùng loại năm 2010 để tạo sự cân bằng giữa các khu vực giáp ranh, giữa các địa phương trong tỉnh và sát hợp hơn với giá thị trường hiện nay. Riêng giá đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ giữ nguyên theo giá năm 2010.

c) Sửa đổi, bổ sung quy định về áp dụng giá các loại đất: đối với đất nông nghiệp được chia ra thành 04 khu vực; đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn được phân chia mỗi loại thành 04 vị trí có khoảng cách tương ứng với nhau.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2011 đúng thời gian theo luật định.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);
- TT. Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND huyện, thành phố;
- Website tỉnh Cà Mau;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Hồng My

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND về giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 ban hành

Số hiệu: 16/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Lê Hồng My
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND về giá đất trên đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký