Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 10 tháng 7 năm 2012. Nghị quyết này ghi nhận kết quả chất vấn và trả lời chất vấn, đồng thời đề ra các giải pháp, cam kết cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ngành nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc, quan trọng được cử tri và đại biểu quan tâm.

Đánh giá hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn

Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các Đại biểu HĐND tỉnh trong việc nêu lên những vấn đề quan trọng, cấp bách của địa phương mà cử tri toàn tỉnh quan tâm. Đồng thời, ghi nhận thái độ thẳng thắn, cầu thị của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành trong việc tiếp thu và trả lời chất vấn.

Các giải pháp và cam kết thực hiện của các cơ quan chức năng

Nghị quyết xác định rõ các nhóm giải pháp trọng tâm trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:

  • Giải pháp hỗ trợ ngành dừa và người trồng dừa:
    • Giải pháp ngắn hạn: Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ người trồng dừa theo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã được thông qua tại kỳ họp thứ 4; sử dụng vốn sự nghiệp khoa học hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm; khuyến khích doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới.
    • Giải pháp mang tính chiến lược lâu dài: Khẩn trương hoàn thiện Đề án hỗ trợ ngành dừa giai đoạn 2012-2013. Ban hành chính sách ưu đãi đặc biệt thu hút đầu tư chế biến dừa; xây dựng mô hình liên kết dọc - ngang giữa doanh nghiệp, cơ sở thu mua và người trồng dừa; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên người trồng dừa khó khăn; chuyển giao khoa học công nghệ cải tạo vườn dừa; cơ cấu lại diện tích dừa khô và dừa uống nước phù hợp từng vùng; kiến nghị Trung ương giảm thuế, khoanh nợ, giãn nợ cho các đại lý thu mua và đưa sản phẩm dừa vào chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
  • Công tác thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2012:
    • Rà soát khoản hụt thu do thực hiện miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 13/NQ-CP để báo cáo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế xem xét hỗ trợ.
    • Tăng cường kiểm tra, đôn đốc đối tượng nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế khi hết thời gian gia hạn.
    • Điều chỉnh quy mô các ngày lễ, hội, sự kiện lớn để tiết kiệm ngân sách, tập trung nguồn lực cho công tác an sinh xã hội.
  • Đầu tư phát triển lưới điện nông thôn:
    • Sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp nông thôn để đầu tư phát triển theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND.
    • Giao Sở Công Thương và chủ đầu tư nhanh chóng hoàn thành hồ sơ, đấu thầu và thi công, cam kết hoàn thành công trình trong tháng 10 năm 2012 và báo cáo kết quả vào kỳ họp cuối năm.
  • Quản lý và xử lý khai thác cát trái phép:
    • Chấn chỉnh cơ chế quản lý, tổ chức lại lực lượng thanh tra, kiểm tra đủ năng lực để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm hành vi khai thác cát trái phép, lập lại trật tự khai thác cát trên địa bàn.
    • Tổ chức hội nghị chuyên đề về chấn chỉnh hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng cuối năm 2012.
  • Công tác giảm nghèo bền vững:
    • Việc làm và sản xuất: Đẩy mạnh tư vấn, giới thiệu việc làm; cho vay ưu đãi lãi suất từ Ngân hàng Chính sách xã hội, nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả và lồng ghép với Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo (DBRP).
    • Chính sách an sinh: Thực hiện tốt các chính sách đối với hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ học bổng, dụng cụ học tập cho học sinh nghèo vùng sâu, vùng xa; triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.
    • Bình nghị hộ nghèo: Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, tránh bỏ sót hoặc bình nghị sai đối tượng.
    • Hạn chế tái nghèo: Vận động hộ nghèo tích cực sản xuất; đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội gia hạn nợ để người dân có điều kiện duy trì cuộc sống trên mức nghèo.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo:
    • Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Thanh tra Chính phủ về giải quyết các vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài.
    • Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.
  • Công tác xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh:
    • Tăng cường kiểm tra, kiểm điểm trách nhiệm Thẩm phán nhằm khắc phục sai phạm, thiếu sót trong xét xử; giải quyết tốt các vụ án tạm đình chỉ.
    • Giao Ban Pháp chế HĐND tỉnh xây dựng chương trình giám sát cụ thể đối với nội dung này.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các cam kết đã nêu và báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2012.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2012/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 4 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VIII

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri toàn tỉnh quan tâm trong nội dung chất vấn. Đồng thời, đánh giá cao tinh thần thẳng thắn, cầu thị của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành (được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm) trong việc trả lời và tiếp thu các ý kiến chất vấn của đại biểu.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận một số giải pháp mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành đã cam kết trước Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cử tri trong tỉnh, cụ thể như sau:

1. Về giải pháp hỗ trợ người trồng dừa:

a) Những giải pháp ngắn hạn:

- Tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chính sách hỗ trợ cho người trồng dừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre được thông qua tại kỳ họp thứ 4.

- Sử dụng vốn sự nghiệp khoa học để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại ở nước ngoài theo hướng chuyên nghiệp nhằm tìm kiếm khách hàng mới.

b) Những giải pháp mang tính chiến lược lâu dài:

Khẩn trương hoàn chỉnh Đề án hỗ trợ ngành dừa của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2013 để triển khai thực hiện. Trong đó, tập trung vào một số chính sách và giải pháp như sau:

- Ban hành chính sách ưu đãi đặc biệt cho ngành công nghiệp chế biến dừa để thu hút doanh nghiệp về đầu tư chế biến các sản phẩm từ dừa tại Bến Tre.

- Nghiên cứu xây dựng các mô hình liên kết dọc - ngang trong ngành dừa như: Giữa các doanh nghiệp chế biến với cơ sở thu gom, sơ chế và vùng dừa nguyên liệu; liên kết giữa những người trồng dừa; giữa những cơ sở thu mua sơ chế; giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng mặt hàng để hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Tích cực vận động người dân chưa có việc làm tham gia các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, trong đó, ưu tiên đối tượng là người trồng dừa đang gặp khó khăn.

- Tiếp tục chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc cải tạo, đầu tư thâm canh, tăng năng suất, sản lượng dừa; tiếp tục hỗ trợ cây, con giống và nhân rộng các mô hình trồng xen, nuôi xen có hiệu quả.

- Cơ cấu lại diện tích trồng dừa giữa dừa khô trái và dừa uống nước một cách hợp lý cho từng vùng mặn, lợ, ngọt để định hướng phát triển vườn dừa phù hợp với yêu cầu của thị trường tiêu thụ.

- Kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương xem xét có chính sách giảm thuế, khoanh nợ, giãn nợ và tiếp tục cho vay để các đại lý thu mua, sơ chế lượng dừa trái còn tồn đọng trong dân. Kiến nghị đưa các sản phẩm chế biến từ dừa vào chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm.

2. Về thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2012:

Uỷ ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp chủ yếu sau:

- Rà soát lại khoản hụt thu do thực hiện chính sách miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ báo cáo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế xem xét, hỗ trợ khoản thu không đạt dự toán.

- Tăng cường công tác kiểm tra, động viên đối tượng nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế khi hết thời hạn gia hạn nộp thuế.

- Xem xét, điều chỉnh quy mô tổ chức các ngày lễ, hội, các sự kiện lớn trên địa bàn trong 6 tháng cuối năm cho phù hợp với tình hình, điều kiện và khả năng kinh phí của tỉnh để tập trung nguồn ngân sách thực hiện công tác đảm bảo an sinh xã hội.

3. Về việc sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp nông thôn để đầu tư phát triển lưới điện nông thôn theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh:

Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Công Thương, chủ đầu tư công trình, nhanh chóng hoàn thành hồ sơ công trình để triển khai đấu thầu, thi công. Uỷ ban nhân dân tỉnh cam kết chỉ đạo chủ đầu tư tập trung thực hiện hoàn thành công trình trong tháng 10 năm 2012 và báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh biết tại kỳ họp cuối năm 2012.

4. Về vấn đề khai thác cát trái phép trên địa bàn tỉnh:

Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh lại cơ chế quản lý khai thác cát trên địa bàn tỉnh, tổ chức lại lực lượng thanh tra, kiểm tra đủ điều kiện và khả năng hoạt động. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm hành vi khai thác cát trái phép theo đúng quy định của pháp luật, nhanh chóng lập lại trật tự và kiểm soát được việc khai thác cát trên địa bàn.

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh trong 6 tháng cuối năm 2012 tổ chức hội nghị chuyên đề về chấn chỉnh hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh.

5. Về công tác giảm nghèo 6 tháng cuối năm 2012:

- Về việc làm: Đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, tạo điều kiện giúp người nghèo có việc làm ổn định.

- Về phát triển sản xuất: Thực hiện cho vay ưu đãi lãi suất cho hộ nghèo từ nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả; thực hiện lồng ghép với Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo của tỉnh (DBRP).

- Về thực hiện các chế độ, chính sách đối với người nghèo: Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục vận động hỗ trợ học bổng, học phẩm, dụng cụ học tập cho học sinh thuộc hộ nghèo vùng sâu, vùng xa. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương.

- Về công tác bình nghị hộ nghèo: Tổ chức thực hiện tốt công tác bình nghị hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng, tránh tình trạng bỏ sót hộ nghèo, bình nghị sai đối tượng để đảm bảo các hộ nghèo được hưởng các chế độ đúng theo quy định hiện hành.

- Về hạn chế tái nghèo: Chỉ đạo các địa phương quan tâm vận động hộ nghèo tích cực chăm lo sản xuất, tham gia thực hiện các mô hình sản xuất hiệu quả để ổn định cuộc sống, đồng thời đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội gia hạn thời gian hoàn trả vốn vay để các đối tượng này có điều kiện phát triển sản xuất, duy trì cuộc sống trên mức hộ nghèo.

6. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Tổ chức thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn xử lý các vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài; đồng thời nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác tiếp công dân, xem xét, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

7. Về một số nội dung liên quan đến công tác xét xử của Toà án nhân dân tỉnh:

Lãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, kiểm điểm trách nhiệm đối với các Thẩm phán để kịp thời khắc phục những thiếu sót, sai phạm trong công tác xét xử, giải quyết tốt số án tạm đình chỉ.

Giao Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh có chương trình giám sát cụ thể đối với nội dung này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các cam kết đã ghi tại Điều 2 Nghị quyết này, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2012.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 16/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Võ Thành Hạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2012
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND về chất vấn và trả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký