Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, phân bổ ngân sách và đề ra các giải pháp quản lý tài chính công hiệu quả cho địa phương trong năm tài khóa 2014.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Bạc Liêu.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu tài chính cốt lõi đối với ngân sách địa phương năm 2014 như sau:
- Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước: Đạt 1.326.896 triệu đồng. Trong đó, nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 1.308.578 triệu đồng (một ngàn ba trăm lẻ tám tỷ, năm trăm bảy mươi tám triệu đồng).
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Đạt 1.987.842 triệu đồng.
- Tổng thu cân đối ngân sách địa phương: Đạt 3.296.420 triệu đồng (ba ngàn hai trăm chín mươi sáu tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng), bao gồm cả phần thu bổ sung từ Trung ương.
- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: Được ấn định bằng với tổng thu cân đối là 3.296.420 triệu đồng (ba ngàn hai trăm chín mươi sáu tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng), đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách.
Để hoàn thành các mục tiêu tài chính đã đề ra, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung triển khai các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Quản lý và đôn đốc thu ngân sách: Triển khai kịp thời nhiệm vụ thu theo đúng quy định pháp luật. Tăng cường các biện pháp chống gian lận thương mại, chống trốn thuế, lậu thuế và xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế kéo dài. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các thành phần kinh tế thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách.
- Rà soát các khoản thu từ xã hội: Chỉ đạo các cơ quan chức năng rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện pháp luật về phí, lệ phí. Giám sát chặt chẽ chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân theo đúng tinh thần của Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường kỷ luật tài chính và tự chủ: Kiện toàn công tác thanh tra, kiểm tra tài chính; xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí, gây thất thoát ngân sách. Nâng cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách. Đồng thời, đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Quy trình tổ chức thực hiện và giám sát nghị quyết được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Điều hành ngân sách linh hoạt: Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm điều hành ngân sách theo Luật Ngân sách Nhà nước. Chỉ đạo các cấp, các ngành phấn đấu thu vượt dự toán để tạo nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung chi đầu tư phát triển và giải quyết các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh.
- Quản lý nguồn cải cách tiền lương và dự phòng: Sử dụng nguồn dự phòng ngân sách đúng quy định pháp luật. Đối với nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và có trách nhiệm báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2014.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2013/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2013 |
VỀ VIỆC THÔNG QUA DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;
Xét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2014 như sau:
1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước: 1.326.896 triệu đồng, trong đó thu ngân sách địa phương là 1.308.578 triệu đồng (một ngàn ba trăm lẻ tám tỷ, năm trăm bảy mươi tám triệu đồng); tính cả thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.987.842 triệu đồng thì tổng thu cân đối ngân sách địa phương là: 3.296.420 triệu đồng (ba ngàn hai trăm chín mươi sáu tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng).
2. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương là: 3.296.420 triệu đồng (ba ngàn hai trăm chín mươi sáu tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng).
(Chi tiết dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 có Phụ lục số 01, 02, 03, 04 đính kèm).
Điều 2. Thống nhất các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị trong Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cần tập trung thực hiện một số giải pháp cụ thể, như sau:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kịp thời nhiệm vụ thu ngân sách theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác chống gian lận thương mại, trốn, lậu thuế, có biện pháp xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế; đồng thời đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách nhà nước.
2. Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo tinh thần Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; nâng cao vai trò trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong sử dụng ngân sách, gắn với việc đẩy mạnh công tác triển khai các cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều hành dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo thu, phấn đấu thu vượt dự toán để có thêm nguồn thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung chi đầu tư phát triển và giải quyết các vấn đề cấp bách khác.
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sử dụng dự phòng ngân sách đúng quy định. Riêng nguồn thực hiện cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2014.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Dự toán năm 2014 |
| A | Tổng thu NSNN trên địa bàn (không kể phần thu quản lý qua ngân sách) | 1,260,000 |
| B | Thu ngân sách địa phương | 3,296,420 |
| 1 | Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp | 1,241,682 |
|
| - Các khoản thu NSĐP hưởng 100% | 142,919 |
|
| - Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) | 1,098,763 |
| 2 | Bổ sung từ ngân sách Trung ương | 1,987,842 |
|
| - Bổ sung cân đối | 1,088,811 |
|
| - Bổ sung có mục tiêu | 543,405 |
|
| Trong đó: Vốn XDCB ngoài nước | 92,875 |
|
| - Bổ sung nguồn làm lương | 355,626 |
| 3 | Thu chuyển nguồn (nguồn thực hiện cải cách tiền lương) | 66,896 |
| C | Chi ngân sách địa phương | 3,296,420 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 236,300 |
|
| - Chi đầu tư xây dựng cơ bản | 235,300 |
|
| - Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhà nước | 1,000 |
| 2 | Chi thường xuyên | 2,568,360 |
| 3 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1,000 |
| 4 | Chi thực hiện các Chương trình Mục tiêu Quốc gia | 82,782 |
| 5 | Chi thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác | 344,458 |
| 6 | Chương trình Mục tiêu Quốc gia cân đối trong ngân sách | 2,000 |
| 7 | Chi từ nguồn thu phạt VPHC lĩnh vực an toàn giao thông | 7,800 |
| 8 | Dự phòng | 53,720 |
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
ĐVT: Triệu đồng
| Nội dung | Dự toán năm 2014 |
| Tổng thu NSNN trên địa bàn: | 2,100,000 |
| A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN | 1,326,896 |
| I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước | 1,260,000 |
| 1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương | 47,000 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 46,520 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 320 |
| - Thuế môn bài | 142 |
| - Thu khác | 18 |
| 2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương | 304,000 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 71,590 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11,500 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 219,000 |
| - Thuế tài nguyên | 1,500 |
| - Thuế môn bài | 80 |
| - Thu khác | 330 |
| 3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 6,500 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 573 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5,800 |
| - Thuế môn bài | 27 |
| - Các khoản thu khác | 100 |
| 4. Thuế công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh | 529,230 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 474,495 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 43,000 |
| - Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước | 835 |
| - Thuế tài nguyên | 1,200 |
| - Thuế môn bài | 7,700 |
| - Thu khác ngoài quốc doanh | 2,000 |
| 5. Lệ phí trước bạ | 52,000 |
| 6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 410 |
| 7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thuế nhà đất) | 1,860 |
| 8. Thuế thu nhập cá nhân | 145,000 |
| 9. Thuế bảo vệ môi trường (thu phí xăng dầu) | 70,000 |
| 10. Thu phí và lệ phí | 14,500 |
| - Phí và lệ phí Trung ương | - |
| - Phí và lệ phí tỉnh, huyện | 14,500 |
| 11. Thu tiền sử dụng đất | 40,000 |
| 12. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước | 3,000 |
| 13. Thu tiền bán nhà, thuê nhà ở thuộc SHNN | 2,000 |
| 14. Thu khác | 40,000 |
| Trong đó: Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực ATGT | 26,000 |
| 15. Các khoản thu khác tại xã | 4,500 |
| II. Thu nguồn làm lương (thu chuyển nguồn) | 66,896 |
| III. Thu huy động đầu tư XD cơ sở hạ tầng theo Khoản 3, Điều 8, Luật NSNN | - |
| B. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN | 840,000 |
| - Thu xổ số kiến thiết | 700,000 |
| - Thu từ nguồn phí, lệ phí | 140,000 |
| Tổng thu NSĐP | 4,136,420 |
| A. Các khoản thu cân đối NSĐP | 3,296,420 |
| - Các khoản thu 100% | 142,919 |
| - Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) | 1,098,763 |
| Trong đó: Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực ATGT | 7,800 |
| - Thu bổ sung từ NSTW | 1,987,842 |
| - Thu tiền H.động ĐT theo K3, Điều 8, Luật NSNN | - |
| - Thu chuyển nguồn (nguồn thực hiện cải cách tiền lương) | 66,896 |
| B. Các khoản thu được để lại chi và QLý qua NSNN | 840,000 |
| - Thu xổ số kiến thiết | 700,000 |
| - Thu từ nguồn phí, lệ phí, thu khác | 140,000 |
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Đơn vị: Triệu đồng
| Nội dung các khoản chi | Năm 2014 |
| 1 | 2 |
| Tổng chi NSĐP (A + B) | 4,136,420 |
| A. Chi cân đối NSĐP | 3,296,420 |
| I. Chi đầu tư phát triển: | 236,300 |
| Trong đó: |
|
| 1. Chi xây dựng cơ bản tập trung | 195,300 |
| Trong đó: - Lĩnh vực khoa học, công nghệ | 8,000 |
| - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | 47,000 |
| 2. Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu về đất | 40,000 |
| 3. Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp | 1,000 |
| II. Chi thường xuyên: | 2,568,360 |
| 1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách | 12,811 |
| 2. Chi sự nghiệp kinh tế | 229,314 |
| 3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề | 1,108,739 |
| 4. Chi sự nghiệp y tế | 309,997 |
| 5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ | 17,936 |
| 6. Chi sự nghiệp môi trường | 28,468 |
| 7. Chi sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch | 51,179 |
| 8. Chi sự nghiệp phát thanh và truyền hình | 15,428 |
| 9. Chi đảm bảo xã hội | 140,984 |
| 10. Chi quản lý hành chính | 572,152 |
| 11. Chi an ninh quốc phòng địa phương | 51,294 |
| 12. Chi khác ngân sách | 30,058 |
| III. Chi lập hoặc BS quỹ dự trữ tài chính | 1,000 |
| IV. Dự phòng | 53,720 |
| VI. CTMT cân đối trong NSNN | 2,000 |
| VII. Chi thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia | 82,782 |
| VIII. Chi thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác | 344,458 |
| XI. Chi khác ngân sách (từ nguồn thu phạt VP.ATGT) | 7,800 |
| B. Các khoản chi được quản lý qua NSNN | 840,000 |
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU - CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Dự toán 2014 | Ghi chú |
| I | Thu quản lý qua ngân sách | 840,000 |
|
| 1 | Học phí | 40,000 |
|
| 2 | Viện phí | 80,000 |
|
| 3 | Phí và lệ phí, thu khác | 20,000 |
|
| 4 | Thu xổ số kiến thiết | 700,000 |
|
| II | Chi quản lý qua ngân sách | 840,000 |
|
| 1 | Học phí | 40,000 |
|
| 2 | Viện phí | 80,000 |
|
| 3 | Phí và lệ phí, thu khác | 20,000 |
|
| 4 | Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu XSKT | 700,000 |
|
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 2 Nghị quyết 15/2009/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 3 Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 4 Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu – chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 9 Nghị quyết 15/2009/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 10 Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 11 Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu – chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Đắk Nông ban hành