Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung các danh mục dự án thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung quy định tại Nghị quyết này.

- Thông tin chung về Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND

  • Tên văn bản: Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND sửa đổi Danh mục kèm theo Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND và Danh mục dự án có thu hồi đất, có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 18.
  • Ngày thông qua: Ngày 04 tháng 12 năm 2020.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 14 tháng 12 năm 2020.

- Hủy bỏ các dự án chậm triển khai quá 3 năm (Điều 1)

Nghị quyết quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018, cụ thể:

  • Hủy bỏ hoàn toàn 13 dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2018 (chi tiết tại Danh mục 01 kèm theo Nghị quyết).
  • Lý do hủy bỏ: Các dự án này đã quá thời hạn 03 năm nhưng chưa được triển khai thực hiện trên thực tế. Việc hủy bỏ này tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.

- Ban hành Danh mục dự án thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2021 (Điều 2)

Nghị quyết thông qua việc ban hành mới 02 Danh mục dự án có thu hồi đất và dự án sử dụng đất trồng lúa áp dụng cho năm 2021 (bao gồm Danh mục 02 và Danh mục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết) với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

  • Danh mục dự án thu hồi đất: Gồm 35 dự án với tổng diện tích đất cần thu hồi thực hiện các dự án là 3.228.953,1 m2 (Ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn chín trăm năm mươi ba phẩy một mét vuông). Trong đó, diện tích đất trồng lúa cần thu hồi chiếm 1.834.455,8 m2 (Một triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi lăm phẩy tám mét vuông).
  • Danh mục dự án sử dụng đất trồng lúa không thu hồi đất: Gồm 13 dự án với tổng diện tích đất trồng lúa được đưa vào sử dụng cho các dự án này là 210.217,3 m2 (Hai trăm mười nghìn hai trăm mười bảy phẩy ba mét vuông).

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 3 và Điều 4)

  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được thông qua tại kỳ họp thứ 18 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX vào ngày 04 tháng 12 năm 2020 và chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2020/NQ-HĐND

An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 30/2017/NQ-HĐND VÀ DANH MỤC DỰ ÁN CÓ THU HỒI ĐẤT, CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA (KHÔNG THU HỒI ĐẤT) NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 753/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND và Danh mục dự án có thu hồi đất, có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018 ban hành kèm Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018:

Hủy bỏ 13 dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2018 (Danh mục 01 kèm theo Nghị quyết).

Do quá 03 năm chưa triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.

Điều 2. Ban hành 02 Danh mục dự án có thu hồi đất và dự án sử dụng đất trồng lúa năm 2021 (Danh mục 02 và Danh mục 03 kèm theo Nghị quyết), với các nội dung chủ yếu sau:

1. Gồm 35 dự án với tổng diện tích thu hồi là 3.228.953,1 m2 (Ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn chín trăm năm mươi ba phẩy một mét vuông). Trong đó, có thu hồi đất trồng lúa 1.834.455,8 m2 (Một triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi lăm phẩy tám mét vuông).

2. Dự án có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất): Gồm 13 dự án với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 210.217,3 m2 (Hai trăm mười nghìn hai trăm mười bảy phẩy ba mét vuông).

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 12 năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và môi trường;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng thông tin điện tử Văn phòng HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Tổng hợp-Ng.

CHỦ TỌA KỲ HỌP
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Tấn Kiết

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND sửa đổi Danh mục kèm theo Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND và Danh mục dự án có thu hồi đất, có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 16/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Đỗ Tấn Kiết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND sửa đổi Danh mục k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký