Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2022). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung thay đổi quan trọng của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
  • Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 14 tháng 11 năm 2022 (thông qua tại Kỳ họp thứ chín - kỳ họp giải quyết công việc phát sinh và có hiệu lực ngay từ ngày thông qua).

- Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 1 (Lâm nghiệp bền vững)

Nghị quyết thực hiện điều chỉnh cơ cấu phân bổ vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 1 về phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân như sau:

  • Phân bổ cho cấp tỉnh: Tối đa 25% tổng vốn thực hiện tiểu dự án được giao cho các cơ quan cấp tỉnh. Nguồn vốn này được sử dụng tập trung cho nội dung hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với các Ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
  • Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 75% tổng vốn được giao cho cấp huyện để thực hiện các nội dung trực tiếp tại địa phương bao gồm:
    • Hỗ trợ bảo vệ rừng đối với diện tích rừng quy hoạch là rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho hộ gia đình, cộng đồng.
    • Hỗ trợ trồng mới rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, lâm sản ngoài gỗ.
    • Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
    • Trợ cấp gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ.
  • Tiêu chí và hệ số tính điểm phân bổ vốn cho cấp huyện: Tổng số điểm (Di) của mỗi huyện được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
    • Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình: Tính 0,004 điểm/ha.
    • Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng là rừng tự nhiên do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Tính 0,004 điểm/ha.
    • Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Tính 0,01 điểm/ha.

- Sửa đổi quy định phân bổ vốn của Tiểu dự án 2 (Phát triển vùng trồng dược liệu quý)

Đối với Tiểu dự án 2, cơ chế phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp được quy định rõ ràng nhằm tập trung nguồn lực cho cấp cơ sở:

  • Vốn đầu tư: Thực hiện phân bổ 100% vốn đầu tư của Tiểu dự án 2 cho cấp huyện để trực tiếp triển khai thực hiện dự án phát triển vùng trồng dược liệu quý.
  • Vốn sự nghiệp hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Phân bổ 100% nguồn vốn sự nghiệp cho cấp huyện để thực hiện dự án trồng dược liệu quý trên địa bàn.

- Sửa đổi quy định phân bổ vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị

Nghị quyết điều chỉnh tỷ lệ phân bổ và tiêu chí tính điểm đối với nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:

  • Tỷ lệ phân bổ vốn:
    • Phân bổ tối đa 15% tổng số vốn cho các cơ quan cấp tỉnh để thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động liên huyện.
    • Phân bổ tối thiểu 85% tổng số vốn cho cấp huyện. Việc phân bổ chi tiết tại cấp huyện sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế của các dự án cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
  • Hệ thống tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện: Điểm số phân bổ (Di) được cấu thành từ hai nhóm tiêu chí:
    • Nhóm tiêu chí cơ bản: Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) được tính 28 điểm. Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được tính 5 điểm (lưu ý số lượng thôn được tính điểm phân bổ không quá 4 thôn trên một xã và không áp dụng cho thôn đã được hưởng chính sách tại Dự án 9 của Chương trình).
    • Nhóm tiêu chí ưu tiên: Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới được cộng thêm 2 điểm. Đối với tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn, cứ mỗi 1% tỷ lệ hộ nghèo được tính 0,15 điểm.

- Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp giáo dục (Tiểu dự án 1 - Điều 11)

Cơ chế phân bổ vốn sự nghiệp đối với nội dung giáo dục được điều chỉnh linh hoạt theo mục tiêu thực tế:

  • Ưu tiên phân bổ kinh phí của Tiểu dự án 1 cho cấp huyện dựa trên chỉ tiêu, kế hoạch xóa mù chữ hằng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, đảm bảo đủ nguồn lực để thực hiện xóa mù chữ cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
  • Phần kinh phí còn lại sau khi đã phân bổ cho cấp huyện sẽ được chuyển giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện mua sắm trang thiết bị cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của nguồn vốn ngân sách nhà nước.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2022/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 14 tháng 11 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2022/NQ-HĐND NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ CHÍN
(KỲ HỌP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 9 và Điều 11 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 233/BC- KTNS ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ- HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2022 c ủa Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai:

1. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 1- Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân

a) Phân bổ tối đa 25% tổng vốn thực hiện tiểu dự án cho các cơ quan cấp tỉnh để thực hiện nội dung: Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ; tối thiểu 75% tổng vốn cho cấp huyện để thực hiện nội dung: Hỗ trợ bảo vệ rừng đối với diện tích rừng quy hoạch là rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho hộ gia đình, cộng đồng; Hỗ trợ trồng mới rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, lâm sản ngoài gỗ; Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng là rừng tự nhiên do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; Trợ cấp gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện:

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

Số lượng (ha)

Tổng số điểm

1

Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.

0,004

a

0,004 x a

2

Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng là rừng tự nhiên do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

0,004

b

0,004 x b

3

Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ.

0,01

c

0,01 x c

 

Tổng cộng điểm

 

 

Di

2. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Vốn đầu tư của Tiểu dự án 2: Phân bổ 100% vốn đầu tư của Tiểu dự án 2 cho cấp huyện thực hiện dự án phát triển vùng trồng dược liệu quý”.

3. Điểm a, điểm b khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Hỗ trợ phát triển theo chuỗi giá trị: Phân bổ tối đa 15% tổng số vốn cho các cơ quan cấp tỉnh thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có hoạt động sản xuất phạm vi liên huyện; tối thiểu 85% tổng số vốn cho cấp huyện. Việc phân bổ vốn ở cấp huyện cho các dự án trên địa bàn thuộc đối tượng được hỗ trợ theo điều kiện thực tế các dự án để phát huy hiệu quả đầu tư.

Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện:

TT

Nội dung tiêu chí

Số điểm

Số lượng

Tổng số điểm

I

Nhóm tiêu chí cơ bản:

 

 

 

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III)

28

a

28 x a

2

Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã; không tính cho thôn đã hưởng chính sách tại dự án 9 của Chương trình)

5

b

5 x b

II

Nhóm tiêu chí ưu tiên:

 

 

 

1

Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới.

2

a

2 x a

2

Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn.

0,15

b

0,15 x b

 

Tổng cộng điểm

 

 

Di

b) Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý.”

4. Điểm b khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Vốn sự nghiệp: Căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch xóa mù chữ hằng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, phân bổ kinh phí Tiểu dự án 1 cho cấp huyện đủ để thực hiện xóa mù chữ cho đồng bào dân tộc thiểu số. Phần còn lại phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo để mua sắm thiết bị cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú”.

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ chín (kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
- Ủy ban Dân tộc;
- Kiểm toán nhà nước khu vực VII;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT: HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo, Báo Lào Cai, Đài PT-TH, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Vũ Xuân Cường

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND

Số hiệu: 16/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/11/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Vũ Xuân Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký