Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm chia sẻ khó khăn, bảo đảm quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số khi có sự thay đổi về phân định các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng cụ thể được hưởng chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020, nhưng các địa bàn này không còn nằm trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng liên quan: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với các đối tượng nêu trên.
- Mức hỗ trợ và thời gian thực hiện đóng bảo hiểm y tế
Chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách địa phương được quy định cụ thể nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương: Bên cạnh mức hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách Trung ương theo quy định tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, ngân sách tỉnh Kiên Giang sẽ hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại. Như vậy, các đối tượng thuộc diện áp dụng sẽ được hỗ trợ tối đa 100% mức đóng bảo hiểm y tế.
- Thời gian hỗ trợ: Thời gian áp dụng hỗ trợ là 36 tháng, tính từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
- Nguyên tắc áp dụng mức hỗ trợ: Trong trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo các quy định pháp luật hiện hành khác, đối tượng đó sẽ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy trình giám sát, tổ chức thực hiện và tính pháp lý của Nghị quyết được quy định như sau:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, ông Mai Văn Huỳnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngay 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Xét Tờ trình số 400/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế được bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ- CP trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
1. Ngoài mức hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách Trung ương theo quy định tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, ngân sách địa phương hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng là người dân tộc thiểu số quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
2. Thời gian hỗ trợ 36 tháng, kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
3. Trường hợp các đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này đã được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tại các quy định khác của pháp luật hiện hành thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tinh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 75/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- 1 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo và người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2024
- 2 Nghị quyết 249/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 của Nghị quyết 143/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách địa phương bảo đảm do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế và mức hỗ trợ cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 75/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- 11 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo và người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2024
- 12 Nghị quyết 249/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 của Nghị quyết 143/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách địa phương bảo đảm do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 13 Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế và mức hỗ trợ cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14 Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận