Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 16/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2020 thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021 - 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển toàn diện của tỉnh Cà Mau trong giai đoạn mới, tập trung vào việc khai thác tiềm năng kinh tế biển, thúc đẩy tăng trưởng xanh và nâng cao đời sống nhân dân.

- Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025

Kế hoạch đặt ra mục tiêu khai thác tối đa và có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh Cà Mau. Tập trung huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế địa phương. Tỉnh khuyến khích mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đồng thời chú trọng phát triển kinh tế biển làm mũi nhọn. Song song với phát triển kinh tế, Cà Mau chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường hướng tới tăng trưởng xanh, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại để phát triển nhanh, bền vững.

- Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2025

Nghị quyết xác định cụ thể các chỉ tiêu định lượng cần đạt được đến năm 2025 trên nhiều lĩnh vực:

  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 6,5% đến 7%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: khu vực ngư, nông, lâm nghiệp chiếm 28,7%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 35%; khu vực dịch vụ chiếm 32,5%; thuế nhập khẩu và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,8%. GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 77 triệu đồng (tương đương khoảng 3.320 USD).
  • Đầu tư, tài chính và thương mại: Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân hàng năm chiếm từ 30% đến 32% GRDP. Tổng kim ngạch xuất khẩu lũy kế trong 5 năm đạt 06 tỷ USD. Tổng thu ngân sách nhà nước trong cả giai đoạn đạt 35.800 tỷ đồng, trong khi tổng chi ngân sách nhà nước đạt 51.196 tỷ đồng.
  • Lao động, việc làm và an sinh xã hội: Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm. Tỷ lệ đô thị hóa đạt mốc 31%. Tỷ lệ lao động trong khu vực ngư, nông, lâm nghiệp giảm xuống còn 40%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 60% trở lên (trong đó tỷ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 27% trở lên). Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 40.000 lao động. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn mới giảm bình quân 0,5%/năm, đưa tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2025 xuống không quá 1%.
  • Y tế và bảo hiểm: Đạt chỉ tiêu khoảng 33 giường bệnh trên một vạn dân. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 94,5% trở lên. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 97,5%, bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 2,5%, và bảo hiểm thất nghiệp đạt 97,5% so với số người thuộc diện tham gia.
  • Phát triển nông thôn và môi trường: Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt khoảng 80% (trong đó có 20% đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao), có ít nhất 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%. Tỷ lệ rác thải đô thị và khu, cụm công nghiệp được thu gom, xử lý đạt 90%. Xử lý triệt để 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán ổn định ở mức 27%.

- Các nhiệm vụ và định hướng phát triển kinh tế trọng tâm

Để hoàn thành các chỉ tiêu trên, tỉnh Cà Mau tập trung triển khai các nhóm giải pháp kinh tế toàn diện:

  • Khẩn trương xây dựng, phê duyệt và triển khai Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời thực hiện hiệu quả các Đề án, Chương trình cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
  • Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung nguồn lực xây dựng Cà Mau thành địa phương phát triển mạnh về biển, chú trọng nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững và đầu tư hạ tầng ven biển, hệ thống cảng biển.
  • Phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng, trọng tâm là khai thác tiềm năng Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau và tăng cường liên kết du lịch biển đảo với các tỉnh lân cận. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, thực chất.
  • Huy động đa dạng các nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế để đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là các dự án trọng điểm mang tính đột phá thông qua các hình thức đầu tư phù hợp.
  • Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo. Chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế số.
  • Thực hiện cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước hợp lý, hiệu quả; kiểm soát và tăng trưởng tín dụng an toàn, chất lượng. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai.

- Định hướng phát triển văn hóa - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân

Lĩnh vực văn hóa - xã hội được đầu tư đồng bộ nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và đời sống tinh thần:

  • Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, xây dựng xã hội học tập, duy trì và nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và thị trường lao động.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm địa phương.
  • Đổi mới phương thức đầu tư cho văn hóa có trọng tâm, trọng điểm; phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
  • Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, an sinh xã hội giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Chăm lo chu đáo cho người có công, bảo vệ trẻ em, thực hiện bình đẳng giới và phòng chống tệ nạn xã hội.
  • Nâng cao năng lực hệ thống y tế, đặc biệt là y tế dự phòng để chủ động ứng phó hiệu quả với dịch bệnh; từng bước hiện đại hóa trang thiết bị và cơ sở vật chất y tế phục vụ nhân dân.
  • Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, xuất bản nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân và doanh nghiệp.

- Công tác quốc phòng, an ninh, nội chính và cải cách hành chính

Nghị quyết nhấn mạnh việc giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh:

  • Nâng cao sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang tỉnh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp nhằm tạo môi trường thông thoáng, minh bạch.
  • Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và kiên quyết chống lãng phí trong mọi hoạt động của cơ quan nhà nước.

- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát nghị quyết

Để đảm bảo Nghị quyết đi vào cuộc sống và đạt hiệu quả cao nhất, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể và điều hành thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau và các tổ chức thành viên: Thực hiện vai trò giám sát, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia, đồng hành và giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính đúng đắn, kịp thời và hiệu quả.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 16/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);

Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;

Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ 15 đã thảo luận và thống nhất.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; chú trọng phát triển kinh tế biển; chủ động và thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, hướng đến tăng trưởng xanh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Bảo đảm quốc phòng, an ninh; mở rộng quan hệ đối ngoại; xây dựng tỉnh Cà Mau phát triển nhanh, bền vững.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025

a) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giai đoạn 2021 - 2025 bình quân tăng 6,5 - 7%/năm;

b) Cơ cấu kinh tế

- Ngư, nông, lâm nghiệp chiếm 28,7%;

- Công nghiệp, xây dựng chiếm 35%;

- Dịch vụ chiếm 32,5%;

- Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,8%.

c) GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 77 triệu đồng (tương đương 3.320 USD).

d) Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 chiếm từ 30 - 32% GRDP;

đ) Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 06 tỷ USD;

e) Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm đạt 35.800 tỷ đồng;

g) Tổng chi ngân sách nhà nước 5 năm đạt 51.196 tỷ đồng;

h) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân trên 6,5%/năm;

i) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 31%;

k) Tỷ lệ lao động khu vực ngư, nông, lâm nghiệp giảm còn 40%;

l) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% trở lên, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 27% trở lên;

m) Giải quyết việc làm bình quân giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 40.000 người/năm;

n) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (theo chuẩn mới) hàng năm giảm 0,5%, đến cuối năm 2025 còn không quá 1%;

o) Số giường bệnh/vạn dân khoảng 33 giường;

p) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 94,5% trở lên;

q) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (số người tham gia so với số người thuộc diện tham gia) đạt 97,5%;

r) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (số người tham gia so với số người thuộc diện tham gia) đạt 2,5%;

s) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm thất nghiệp (số người tham gia so với số người thuộc diện tham gia) đạt 97,5%;

t) Tỷ lệ số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 80%, trong đó có 20% đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; có từ 02 huyện trở lên đạt chuẩn nông thôn mới;

u) Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%;

v) Tỷ lệ rác thải đô thị và khu, cụm công nghiệp được thu gom xử lý đạt 90%;

x) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%;

y) Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt 27%.

3. Một số nhiệm vụ, định hướng chủ yếu

Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025; nhiệm vụ, giải pháp trên một số lĩnh vực như sau:

a) Về kinh tế

- Khẩn trương xây dựng và triển khai các Đề án, Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;

- Đẩy nhanh công tác lập, trình thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh;

- Tập trung nguồn lực xây dựng tỉnh Cà Mau trở thành địa phương phát triển mạnh về biển gắn với hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản theo hướng bền vững, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khu vực ven biển, cảng biển;

- Phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; khai thác tiềm năng, lợi thế của Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau; tăng cường kết nối, liên kết phát triển du lịch biển đảo với các địa phương ven biển; tiếp tục thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới đảm bảo thực chất, toàn diện;

- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng bằng các hình thức phù hợp;

- Phát triển các thành phần kinh tế, khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khởi nghiệp; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh;

- Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển, liên kết vùng với các đơn vị, địa phương; giữa trung ương với địa phương; huy động đa dạng các nguồn lực, kết hợp nguồn vốn giữa trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các dự án trọng điểm, có tính chất đột phá;

- Triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động đối ngoại, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hội nhập quốc tế; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, thành tựu của tỉnh ra ngoài nước;

- Thực hiện cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước phù hợp, hiệu quả; có giải pháp bảo đảm tăng trưởng tín dụng hợp lý gắn với nâng cao chất lượng tín dụng;

- Quan tâm đầu tư các đô thị động lực, đô thị ven biển và các đô thị nhỏ phù hợp với phê duyệt;

- Khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để thúc đẩy tăng trưởng, ứng dụng, phát triển mạnh mẽ kinh tế số;

- Quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động có các phương án thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.

b) Về văn hóa - xã hội

- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng xã hội học tập; huy động tối đa các nguồn lực để duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia, chất lượng phổ cập giáo dục;

- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế và gắn với nhu cầu sử dụng của tỉnh và doanh nghiệp;

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hiệu quả của nền kinh tế;

- Đổi mới nội dung, phương thức đầu tư cho phát triển văn hóa theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao;

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; thực hiện hiệu quả chính sách đối với người có công, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng, chống tệ nạn xã hội; công tác tôn giáo;

- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác y tế dự phòng, chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có dịch bệnh xảy ra; từng bước hiện đại hóa cơ sở, vật chất, trang thiết bị y tế;

- Đẩy mạnh phát triển thông tin và truyền thông, đáp ứng nhu cầu của tổ chức và người dân; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan báo chí, xuất bản, thông tin tuyên truyền.

c) Về quốc phòng, an ninh, nội chính

- Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng tổng hợp, trình độ và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang tỉnh; xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn;

- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền; cải cách hành chính, cải cách tư pháp; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện giám sát, tuyên truyền, vận động và cùng với nhân dân giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa IX, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Văn Hiện

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Cà Mau ban hành

Số hiệu: 16/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Trần Văn Hiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký