Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 160/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết số 160/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 12 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí đối với 10 danh mục phí cụ thể, được ban hành kèm theo Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (kèm theo Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017).

Quy định chi tiết tỷ lệ trích để lại cho tổ chức thu phí đối với 10 danh mục phí

Nghị quyết quy định rõ ràng cơ chế phân chia nguồn thu phí giữa đơn vị trực tiếp tổ chức thu và ngân sách nhà nước đối với từng loại phí như sau:

  • Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: Đơn vị thu phí được phép giữ lại toàn bộ 100% nguồn thu để phục vụ công tác chuyên môn.
  • Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường chi tiết:
    • Đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Trích để lại cho đơn vị thu phí là 85%; phần còn lại 15% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Đối với phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 25%; phần còn lại 75% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 90%; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 85%; phần còn lại 15% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
    • Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 90%; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 75%; phần còn lại 25% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Không trích để lại cho đơn vị thu, thực hiện nộp ngân sách nhà nước 100%.
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 85%; phần còn lại 15% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Trích để lại cho đơn vị thu phí là 85%; phần còn lại 15% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố: Không trích để lại cho đơn vị thu, thực hiện nộp ngân sách nhà nước 100%.
  • Phí thư viện: Không trích để lại cho đơn vị thu, thực hiện nộp ngân sách nhà nước 100%.

Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát trực tiếp: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long: Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát việc thực hiện các quy định nêu trên.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX ngày 13 tháng 12 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2018.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 160/2018/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 13 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH ĐỂ LẠI CHO TỔ CHỨC THU PHÍ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcban hành Nghị quyết Quy định tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí; Báo cáo thẩm tracủa Ban Kinh tế - Ngân sách,Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí đối với 10 danh mục phí tại Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: Để lại đơn vị thu phí 100%.

2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Để lại đơn vị thu phí 85%; nộp ngân sách nhà nước 15%.

b) Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Để lại đơn vị thu phí 25%; nộp ngân sách nhà nước 75%.

3. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: Để lại đơn vị thu phí 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

4. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Để lại đơn vị thu phí 85%; nộp ngân sách nhà nước 15%.

5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

a) Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: Để lại đơn vị thu phí 90%; nộp ngân sách nhà nước 10%.

b) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt: Để lại đơn vị thu phí 75%; nộp ngân sách nhà nước 25%.

6. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Nộp 100%vàongân sách nhà nước.

7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Để lại đơn vị thu phí 85%; nộp ngân sách nhà nước15%.

8. Phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Để lại đơn vị thu phí 85%; nộp ngân sách nhà nước 15%.

9. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố: Nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

10. Phí thư viện:Nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dânvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, Tài chính, TN&MT;
- HĐND, UBND cấp huyện;
- Công báo tỉnh, Trang tin HĐND;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 160/2018/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí do tỉnh Vĩnh Long ban hành

Số hiệu: 160/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Trương Văn Sáu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 160/2018/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký