Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 14 ngày 16 tháng 7 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về việc thu phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm các quy định về đối tượng áp dụng, mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước. Phạm vi áp dụng cụ thể đối với hoạt động thẩm định và cấp phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thực hiện, bao gồm:

  • Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi.
  • Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
  • Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
  • Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
  • Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi và nguồn nước.

- Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu các khoản phí và lệ phí nêu trên theo đúng quy định pháp luật.

- Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định

Mức thu phí thẩm định được phân chia cụ thể theo từng loại hình, quy mô công suất và phân biệt giữa mức thu lần đầu với mức thu gia hạn, bổ sung:

  • Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
    • Đề án thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 400.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 200.000 đồng/đề án.
    • Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 1.100.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 550.000 đồng/đề án.
    • Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 2.600.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 1.300.000 đồng/đề án.
    • Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 5.000.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 2.500.000 đồng/đề án.
  • Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
    • Khai thác cho nông nghiệp dưới 0,1 m3/giây, hoặc phát điện dưới 50 kW, hoặc mục đích khác dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 600.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 300.000 đồng/đề án.
    • Khai thác cho nông nghiệp từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây, hoặc phát điện từ 50 kW đến dưới 200 kW, hoặc mục đích khác từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 1.800.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 900.000 đồng/đề án.
    • Khai thác cho nông nghiệp từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây, hoặc phát điện từ 200 kW đến dưới 1.000 kW, hoặc mục đích khác từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 4.400.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 2.200.000 đồng/đề án.
    • Khai thác cho nông nghiệp từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây, hoặc phát điện từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW, hoặc mục đích khác từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 8.400.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 4.200.000 đồng/đề án.
  • Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
    • Lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 600.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 300.000 đồng/đề án.
    • Lưu lượng từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 1.800.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 900.000 đồng/đề án.
    • Lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 4.400.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 2.200.000 đồng/đề án.
    • Lưu lượng từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 8.400.000 đồng/đề án; mức thu gia hạn, bổ sung là 4.200.000 đồng/đề án.
  • Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
    • Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 400.000 đồng/báo cáo; mức thu gia hạn, bổ sung là 200.000 đồng/báo cáo.
    • Báo cáo kết quả thăm dò lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 1.400.000 đồng/báo cáo; mức thu gia hạn, bổ sung là 700.000 đồng/báo cáo.
    • Báo cáo kết quả thăm dò lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 3.400.000 đồng/báo cáo; mức thu gia hạn, bổ sung là 1.700.000 đồng/báo cáo.
    • Báo cáo kết quả thăm dò lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu lần đầu là 6.000.000 đồng/báo cáo; mức thu gia hạn, bổ sung là 3.000.000 đồng/báo cáo.
  • Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
    • Quy mô nhỏ (đường kính ống chống/vách dưới 110mm và lưu lượng công trình dưới 200 m3/ngày đêm): Mức thu lần đầu là 1.000.000 đồng/hồ sơ; mức thu gia hạn, bổ sung là 500.000 đồng/hồ sơ.
    • Quy mô vừa (đường kính ống chống/vách dưới 250mm và lưu lượng công trình từ 200 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm): Mức thu lần đầu là 1.400.000 đồng/hồ sơ; mức thu gia hạn, bổ sung là 700.000 đồng/hồ sơ.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép

Lệ phí cấp giấy phép áp dụng thống nhất cho các hoạt động cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước với mức thu cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào công trình thủy lợi; xả nước thải vào nguồn nước:
    • Mức thu cấp lần đầu: 150.000 đồng/giấy phép.
    • Mức thu gia hạn, bổ sung: 75.000 đồng/giấy phép.

- Quy định về tỷ lệ trích để lại phí và lệ phí

  • Đối với khoản thu phí: Đơn vị thu phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định và thu phí theo quy định. Phần còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với khoản thu lệ phí: Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí. Phần còn lại 90% phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này, chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc theo chế độ tài chính hiện hành, định kỳ đánh giá kết quả và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 16 tháng 7 năm 2015).
  • Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ các Điểm d, e, f, g, h Khoản 1 và các Điểm b, c, d Khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 161/2015/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 16 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;

Sau khi xem xét Tờ tình số 4979/TTr-UBND ngày 29/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua mức thu, mức trích phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định về thu phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước (áp dụng đối với hoạt động thẩm định và cấp phép do cơ quan có thẩm quyền của địa phương thực hiện), bao gồm:

a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

b) Phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt.

c) Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

d) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

đ) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

e) Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

g) Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

h) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

i) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí

Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu phí, lệ phí

a) Mức thu phí

- Đối với thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:

Đơn vị tính: Đồng/đề án, báo cáo

Số TT

Nội dung thu

Mức thu lần đầu

Mức thu gia hạn, bổ sung

1

Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3 ngày đêm.

400.000

200.000

2

Đề án, báo cáo thăm dò, có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3 ngày đêm.

1.100.000

550.000

3

Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

2.600.000

1.300.000

4

Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

5.000.000

2.500.000

- Đối với thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt:

Đơn vị tính: Đồng/đề án, báo cáo

Số TT

Nội dung thu

Mức thu lần đầu

Mức thu gia hạn, bổ sung

1

Đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm.

600.000

300.000

2

Đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 dưới 3.000 m3/ngày đêm.

1.800.000

900.000

3

Đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 dưới 20.000 m3/ngày đêm.

4.400.000

2.200.000

4

Đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 dưới 50.000 m3/ngày đêm.

8.400.000

4.200.000

- Đối với thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

Đơn vị tính: Đồng/đề án, báo cáo

Số TT

Nội dung thu

Mức thu lần đầu

Mức thu gia hạn, bổ sung

1

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm.

600.000

300.000

2

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm.

1.800.000

900.000

3

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm.

4.400.000

2.200.000

4

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm.

8.400.000

4.200.000

- Đối với thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:

Đơn vị tính: Đồng/ báo cáo

Số TT

Nội dung thu

Mức thu lần đầu

Mức thu gia hạn, bổ sung

1

Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

400.000

200.000

2

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm.

1.400.000

700.000

3

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

3.400.000

1.700.000

4

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

6.000.000

3.000.000

- Đối với thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:

Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ

Số TT

Nội dung thu

Mức thu lần đầu

Mức thu gia hạn, bổ sung

1

Quy mô nhỏ: có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110mm và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm

1.000.000

500.000

2

Quy mô vừa: có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 250mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

1.400.000

700.000

b) Mức thu lệ phí

Đơn vị tính: Đồng/giấy phép

Số TT

Nội dung thu

Mức thu lần đầu

Mức thu gia hạn, bổ sung

1

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

150.000

75.000

2

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

150.000

75.000

3

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

150.000

75.000

4

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

150.000

75.000

4. Mức trích phí, lệ phí

a) Đối với phí: Mức trích để lại cho đơn vị thu là 50%.

b) Đối với lệ phí: Mức trích để lại cho đơn vị thu là 10%.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này; đồng thời chỉ đạo các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện theo đúng quy định và chế độ tài chính hiện hành, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ các Điểm d, e, f, g, h, Khoản 1 và các điểm b, c, d, Khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội (A+B);
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Đồng Nai, LĐĐN; Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 161/2015/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 161/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Văn Tư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 161/2015/NQ-HĐND quy định về thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký