Nghị quyết 161/NQ-HĐND năm 2024 ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Quy chế này thiết lập một hệ thống các nguyên tắc, quy trình và trách nhiệm chặt chẽ đối với việc xác định, quản lý, sử dụng, bảo vệ và xử lý các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước trong toàn bộ hoạt động của HĐND tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và tổ chức thực hiện chung
- Phạm vi và đối tượng: Quy chế áp dụng đối với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) và HĐND tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của HĐND tỉnh Hà Tĩnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 04 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định về sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (Điều 5)
- Thẩm quyền cho phép sao, chụp:
- Chủ tịch HĐND tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở cả ba độ mật: "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật".
- Trưởng các Ban của HĐND tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ "Tối mật" và "Mật".
- Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ "Mật".
- Quy định về ủy quyền: Người có thẩm quyền quyết định sao, chụp độ "Tuyệt mật", "Tối mật", "Mật" có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó. Việc ủy quyền có thể thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể, xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật, đồng thời không được ủy quyền tiếp cho người khác.
- Yêu cầu đối với người thực hiện và địa điểm: Người thực hiện sao, chụp phải là cán bộ, công chức hoặc người được phân công làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước. Việc sao, chụp phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý quy định và phải ghi chép đầy đủ vào "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước".
- Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý: Thiết bị dùng để sao, chụp tuyệt đối không được kết nối mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông (trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu). Bản sao phải đóng dấu bản sao; bản chụp phải có văn bản ghi nhận. Chỉ được sao, chụp đúng số bản cho phép và phải tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp hợp lệ có giá trị pháp lý như bản chính.
- Vận chuyển, giao nhận và mang tài liệu ra khỏi nơi lưu giữ (Điều 6, Điều 7)
- Vận chuyển và giao nhận: Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong nước do công chức làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc văn thư của Văn phòng thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong, bảo đảm an toàn tuyệt đối. Nếu vận chuyển ra nước ngoài cho cơ quan Việt Nam phải thông qua giao liên ngoại giao. Việc vận chuyển qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo quy định pháp luật về bưu chính. Thủ tục giao nhận cụ thể tuân thủ Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
- Mang tài liệu ra khỏi nơi lưu giữ:
- Phải được sự cho phép bằng văn bản của người có thẩm quyền (Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng các Ban, Chánh Văn phòng hoặc cấp phó được ủy quyền đối với công tác trong nước; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền đối với công tác nước ngoài).
- Văn bản xin phép phải nêu rõ họ tên, chức vụ, đơn vị; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác và các biện pháp bảo vệ.
- Trong quá trình mang đi, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ hoặc bị mất, người mang tài liệu phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý hoặc trưởng đoàn công tác để kịp thời xử lý, khắc phục hậu quả.
- Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Điều 8, Điều 9)
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam: Do Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng các Ban của HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng quyết định đối với bí mật nhà nước trực tiếp quản lý. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị phải gửi văn bản nêu rõ thông tin định danh, nội dung đề nghị cung cấp, mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước. Trường hợp từ chối, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Chỉ được thực hiện khi đối tượng nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ liên quan. Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ "Tối mật" và "Mật" thuộc phạm vi quản lý. Thủ tục thực hiện nghiêm ngặt theo Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng thiết bị công nghệ (Điều 10)
- Kiểm tra an ninh thiết bị: Phải tiến hành kiểm tra an ninh thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận quan trọng, cơ mật. Đối với thiết bị do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ hoặc cho tặng, phải phối hợp với Công an tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn kiểm tra trước khi sử dụng.
- Nguyên tắc cách ly mạng: Máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước tuyệt đối không được kết nối mạng dưới mọi hình thức. Không sử dụng các thiết bị điện tử có tính năng sao chép, lưu trữ, ghi âm, ghi hình chưa được kiểm tra mã độc hoặc đã có lịch sử cắm vào thiết bị kết nối Internet để phục vụ công tác mật hoặc kết nối vào máy tính độc lập dùng soạn thảo bí mật nhà nước.
- Sửa chữa thiết bị: Phải do công chức phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan khắc phục. Trường hợp thuê dịch vụ bên ngoài phải cử cán bộ giám sát chặt chẽ; nếu mang thiết bị ra ngoài sửa chữa phải tháo rời ổ cứng, niêm phong và quản lý tại cơ quan. Sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra an ninh trước khi tái sử dụng.
- Tiêu hủy thiết bị hỏng: Thiết bị hỏng không thể sửa chữa hoặc lạc hậu phải được bảo quản hoặc tiêu hủy bằng các biện pháp làm biến dạng, mất hoàn toàn tính năng sử dụng của ổ cứng lưu giữ thông tin mật theo đúng quy trình pháp luật.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo và quản lý thời hạn, giải mật, tiêu hủy tài liệu (Điều 11, 12, 13, 14, 15)
- Kỳ họp, hội nghị có nội dung bí mật nhà nước: Phải được sự đồng ý của người đứng đầu có thẩm quyền (Chủ tịch HĐND tỉnh đối với kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND; Trưởng các Ban hoặc Chánh Văn phòng đối với cuộc họp của Ban hoặc Văn phòng). Hội nghị phải tổ chức tại phòng họp kín tại trụ sở; nếu tổ chức bên ngoài phải đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh. Tài liệu mật phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc hội nghị.
- Thời hạn bảo vệ và gia hạn: Thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng các Ban, Chánh Văn phòng quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ và điều chỉnh độ mật đối với bí mật nhà nước trực tiếp quản lý.
- Giải mật: Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật khi hết thời hạn bảo vệ (bao gồm cả thời gian gia hạn) hoặc không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước. Trường hợp giải mật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế thì phải thành lập Hội đồng giải mật và thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Thực hiện khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, hoặc nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại trực tiếp. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy thuộc về Chủ tịch HĐND tỉnh (đối với mọi độ mật), Trưởng các Ban và Chánh Văn phòng (đối với độ "Tối mật" và "Mật"). Việc tiêu hủy thông thường phải thành lập Hội đồng tiêu hủy, bảo đảm tài liệu bị thay đổi hoàn toàn hình dạng, tính năng và không thể phục hồi.
- Sử dụng con dấu, biểu mẫu: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA của Bộ Công an.
- Phân công nhân sự và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan (Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22)
- Phân công nhân sự (Điều 16): Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh phân công công chức kiêm nhiệm công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Người được phân công phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, kiến thức pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn.
- Trách nhiệm của Thường trực và các Ban HĐND (Điều 17): Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện trong các hoạt động của HĐND tỉnh. Các Ban của HĐND tỉnh thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi lĩnh vực phụ trách.
- Trách nhiệm của đại biểu và Tổ đại biểu (Điều 18): Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật và Quy chế này trong mọi hoạt động đại biểu.
- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng (Điều 19): Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc trong cơ quan Văn phòng; kịp thời báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và phối hợp với Công an tỉnh khi xảy ra sự cố lộ, mất bí mật nhà nước; tổ chức thu hồi tài liệu mật khi người quản lý thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần.
- Trách nhiệm của người tiếp cận và người trực tiếp quản lý (Điều 20):
- Người tiếp cận phải tuân thủ quy chế, thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng đúng mục đích.
- Người trực tiếp quản lý phải chủ động đề xuất biện pháp bảo vệ; báo cáo ngay các vi phạm để khắc phục; thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu mật kèm theo cam kết bảo vệ trước khi thôi việc, chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Sửa đổi, bổ sung Quy chế (Điều 22): Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do HĐND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh đề xuất.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 161/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Cấn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 207/TTr-HĐND ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh về đề nghị xây dựng Nghị quyết ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, khóa XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 04 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 161/NQ-HĐND ngày 04/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1. Quy chế này quy định về hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
2. Những nội dung về bảo vệ bí mật nhà nước không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
4. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
3. Soạn thảo, xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc Văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu độ mật theo quy định. Sau khi tài liệu bí mật nhà nước được ban hành, phải tiêu hủy ngay các bản dư thừa, bản hỏng.
Trường hợp văn bản có tính chất lặp đi, lặp lại có cùng độ mật thì đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.
b) Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này và chuyển đến đơn vị có chức năng xử lý. Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
4. Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước khi gửi đi phải có văn bản yêu cầu nơi nhận có trách nhiệm bảo vệ nội dung dự thảo bảo đảm không để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước.
5. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.
Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, “Mật” bao gồm:
a) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Mật”, bao gồm: Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.
Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.
5. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức hoặc người được phân công làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.
7. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
8. Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu bản sao; bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.
Điều 6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do công chức làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, văn thư của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.
2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện với giao liên ngoại giao theo quy định của pháp luật.
3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
4. Thủ tục giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác trong nước phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép.
Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
2. Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trực tiếp quản lý.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định tại khoản 1 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người Việt Nam đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định tại khoản 1 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyên giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ “Tối mật”, độ “Mật” thuộc phạm vi quản lý.
3. Thủ tục cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định Điều 16, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Tiến hành kiểm tra an ninh thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị phần mềm mới; thiết bị, phần mềm được nâng cấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận quan trọng, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các thiết bị, phần mềm sử dụng cho bộ phận quan trọng, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, cho tặng phải phối hợp với Công an tỉnh hoặc các cơ quan chuyên môn khác kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
2. Máy vi tính dùng soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước không được kết nối hệ thống mạng dưới mọi hình thức, không sử dụng các thiết bị điện từ có tính năng sao chép, lưu trữ, ghi âm, ghi hình chưa được kiểm tra mã độc hoặc đã có lịch sử cắm vào thiết bị có kết nối mạng internet để phục vụ yêu cầu công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc kết nối vào máy tính độc lập dùng soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước.
3. Các thiết bị dùng soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước bị hư hỏng phải do công chức phụ trách công nghệ thông tin cơ quan khắc phục, sửa chữa. Trong trường hợp cần thiết thuê dịch vụ bên ngoài phải cử cán bộ theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình sửa chữa, khi có yêu cầu mang thiết bị chứa bí mật nhà nước ra ngoài sửa chữa phải tháo rời ổ cứng niêm phong, quản lý tại cơ quan. Sau khi hoàn thành xong việc sửa chữa thiết bị, phải tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn trước khi tiếp tục sử dụng.
4. Các thiết bị sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước bị hỏng không có khả năng sửa chữa, phục hồi hoặc thiết bị đã lạc hậu, không còn nhu cầu sử dụng phải được bảo quản hoặc xử lý tiêu hủy bằng các biện pháp làm biến dạng, mất tính năng sử dụng của ổ cứng lưu giữ bí mật nhà nước. Việc tiêu hủy thiết bị phải thực hiện theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Việc tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước; việc tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý của Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước.
Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước; sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước; có phương án bảo vệ kỳ họp, phiên họp, cuộc họp, hội nghị, hội thảo; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau khi kết thúc.
2. Người tham dự kỳ họp, phiên họp, cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì.
3. Kỳ họp, phiên họp, cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của các cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp tổ chức ở bên ngoài, người có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực tổ chức.
4. Phương án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng trong kỳ họp, phiên họp, cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo Điều 6, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo các Điều 19, Điều 20 và Điều 21, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật đối với bí mật nhà nước trực tiếp quản lý.
1. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;
c) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì đương nhiên giải mật. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu, có văn bản xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Việc giải mật đối với bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải được thành lập Hội đồng giải mật và thực hiện các thủ tục theo khoản 4 Điều 22, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mệt nhà nước không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước; quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, độ “Tối mật”, độ “Mật” trực tiếp quản lý;
b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, độ “Mật” trực tiếp quản lý;
c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải được thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và thực hiện các thủ tục theo khoản 4 Điều 23, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 15. Sử dụng con dấu, biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Sử dụng con dấu, biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 16. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phân công công chức kiêm nhiệm công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 17. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình tổ chức các hoạt động theo phạm vi lĩnh vực phụ trách của Ban.
Điều 18. Trách nhiệm của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế này.
Điều 19. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đằng nhân dân tỉnh
1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan về Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý trong Cơ quan Văn phòng.
3. Kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo với Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.
4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất lãnh đạo cơ quan quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì công chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức mà mình đang công tác và cam kết về trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế theo quy định.
Điều 22. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc có ít nhất một phần ba đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất./.
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 5 Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 7 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bình Thuận
- 9 Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 10 Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 1 Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bình Thuận
- 4 Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 5 Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh