Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 164/2006/NQ-HĐND về nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá đất tại tỉnh Nghệ An

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết 164/2006/NQ-HĐND về nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá đất để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 8.
  • Ngày thông qua: Ngày 15 tháng 12 năm 2006.

1. Nguyên tắc định giá đất chung trên địa bàn tỉnh:

  • Khung giá đất chung: Khung giá đất (tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định. UBND tỉnh được quyền điều chỉnh tăng tối đa 20% so với mức giá tối đa và giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ ban hành.
  • Trường hợp đặc biệt đối với đất nông thôn: Đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp được phép nâng tối đa không quá 3 lần so với mức giá tối đa do Chính phủ quy định.
  • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Được xác định bằng 70% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi. Riêng đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản được tính bằng 300% giá đất ở, nhưng không vượt quá mức giá tối đa của đất sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
  • Thửa đất tiếp giáp 2 mặt đường tại đô thị: Mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính thêm lợi thế tiếp giáp 2 mặt đường.
  • Thửa đất có chiều sâu lớn: Đối với thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường trên 30m thì thực hiện phương pháp cắt lớp để xác định giá đất cho toàn bộ thửa đất.
  • Đất giáp ranh đô thị: Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh đô thị được áp dụng theo khung giá của đô thị.

2. Khung giá và mức giá cụ thể đối với từng loại đất theo địa bàn:

Địa bàn Thành phố Vinh:

  • Đất ở: Mức giá tối đa là 20.000.000 đồng/m²; mức giá tối thiểu là 120.000 đồng/m².
  • Đất nông nghiệp (Đất trồng cây hàng năm và Đất nuôi trồng thủy sản): Xác định mức giá đất hạng 2 là 40.000 đồng/m² (Thành phố Vinh không có đất hạng 1). Mức giá này là căn cứ để xác định giá đất cho các hạng đất còn lại.
  • Đất vườn: Áp dụng mức giá cụ thể là 46.000 đồng/m².

Địa bàn Thị xã Cửa Lò:

  • Đất ở: Mức giá tối đa là 5.500.000 đồng/m²; mức giá tối thiểu là 100.000 đồng/m².
  • Đất nông nghiệp:
    • Đất trồng cây hàng năm: Mức giá đất hạng 3 (không có hạng 1, 2) là 26.000 đồng/m².
    • Đất trồng cây lâu năm: Mức giá đất hạng 3 (không có hạng 1, 2) là 30.000 đồng/m².
    • Đất rừng sản xuất và các loại đất rừng khác: Mức giá đất hạng 6 là 5.000 đồng/m².
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Mức giá đất hạng 3 (không có hạng 1, 2) là 26.000 đồng/m².
    • Các hạng đất còn lại của các loại đất nông nghiệp nêu trên được xác định căn cứ theo mức giá của hạng đất cơ sở tương ứng.

Địa bàn các huyện:

  • Đất ở tại thị trấn (đô thị loại V): Mức giá tối đa là 5.000.000 đồng/m²; mức giá tối thiểu là 50.000 đồng/m².
  • Đất ở tại nông thôn:
    • Đối với xã đồng bằng: Mức giá tối đa là 1.000.000 đồng/m²; mức giá tối thiểu là 25.000 đồng/m². Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp có mức giá tối đa là 3.000.000 đồng/m².
    • Đối với xã núi thấp (trung du): Mức giá tối đa là 850.000 đồng/m²; mức giá tối thiểu là 20.000 đồng/m². Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch có mức giá tối đa là 2.000.000 đồng/m².
    • Đối với xã núi cao (miền núi): Mức giá tối đa là 350.000 đồng/m²; mức giá tối thiểu là 10.000 đồng/m². Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch có mức giá tối đa là 850.000 đồng/m².
  • Đất nông nghiệp tại các huyện:
    • Đất trồng cây hàng năm: Xã đồng bằng (hạng 2 là 26.000 đồng/m²); Xã núi thấp (hạng 2 là 20.000 đồng/m², riêng các xã núi thấp thuộc huyện Nghi Lộc tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A áp dụng mức giá hạng 2 là 26.000 đồng/m²); Xã núi cao (hạng 3 là 8.000 đồng/m²).
    • Đất trồng cây lâu năm: Xã đồng bằng (hạng 3 là 27.000 đồng/m²); Xã núi thấp (hạng 3 là 17.000 đồng/m², riêng các xã núi thấp thuộc huyện Nghi Lộc tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A áp dụng mức giá hạng 3 là 21.000 đồng/m²); Xã núi cao (hạng 3 là 8.000 đồng/m²).
    • Đất rừng sản xuất và đất rừng khác: Xác định theo giá đất hạng 4 với mức giá: 10.000 đồng/m² (xã đồng bằng); 8.000 đồng/m² (xã núi thấp); 6.000 đồng/m² (xã núi cao).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Xã đồng bằng (hạng 2 là 26.000 đồng/m²); Xã núi thấp (hạng 2 là 14.000 đồng/m², riêng các xã núi thấp thuộc huyện Nghi Lộc tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A áp dụng mức giá hạng 2 là 18.000 đồng/m²); Xã núi cao (hạng 3 là 5.000 đồng/m²).
    • Đất làm muối: Quy định theo 3 vị trí cụ thể: Vị trí 1 là 12.000 đồng/m²; Vị trí 2 là 10.000 đồng/m²; Vị trí 3 là 8.000 đồng/m².

Quy định về đất vườn và các loại đất khác:

  • Đất vườn: Áp dụng theo quy định chung của Chính phủ. Riêng địa bàn Thành phố Vinh áp dụng mức giá cụ thể là 46.000 đồng/m².
  • Các loại đất khác: Căn cứ vào khung giá quy định, hoặc giá đất ở, hoặc giá đất nông nghiệp liền kề để xác định mức giá cụ thể.

3. Tổ chức thực hiện:

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Chính phủ để ban hành bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 164/2006/NQ-HĐND

Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ VÀ PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2007 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 6817/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2006;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. Nguyên tắc định giá chung:

1. Khung giá (mức giá tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn các vùng trong tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định. UBND tỉnh có quyền điều chỉnh tăng thêm tối đa 20% so với mức giá tối đa, giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định.

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu Công nghiệp, được nâng tối đa không quá 3 lần so với mức giá tối đa do Chính phủ quy định.

2. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bằng 70% so với

mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau. Riêng đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản thì bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với các thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp 2 mặt đường ở đô thị thì mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính đến lợi thế tiếp giáp 2 mặt đường.

4. Đối với những thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường trên 30m thì thực hiện cắt lớp để xác định giá đất cho cả thửa.

5. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh đô thị thì áp dụng như khung giá của đô thị.

II. Khung giá, mức giá cụ thể từng loại đất:

1. Địa bàn thành phố Vinh:

a) Đất ở:

Mức giá tối đa:                          20.000.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       120.000 đ/m2

b) Đất nông nghiệp:

+ Đất trồng cây hàng năm:

- Mức giá đất đất hạng 2 (Vinh không có hạng 1): 40.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất nuôi trồng thủy sản:

- Mức giá đất đất hạng 2 (Vinh không có hạng 1): 40.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

2. Địa bàn thị xã Cửa Lò:

a) Đất ở: Mức giá tối đa:           5.500.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                     100.000 đ/m2

b) Đất nông nghiệp:

+ Đất trồng cây hàng năm:

- Mức giá đất đất hạng 3 (không có hạng 1,2): 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất trồng cây lâu năm:

- Mức giá đất đất hạng 3 (không có hạng 1,2): 30.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất rừng sản xuất và các loại đất rừng khác:

- Mức giá đất đất hạng 6: 5.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 6 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất nuôi trồng thủy sản:

- Mức giá đất đất hạng 3 (không có hạng 1,2): 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

3. Địa bàn các huyện:

a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V):

Mức giá tối đa:                          5.000.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       50.000 đ/m2

b) Đất ở nông thôn:

+ Đối với xã đồng bằng:

Mức giá tối đa:                          1.000.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       25.000 đ/m2

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, mức tối đa: 3.000.000 đ/m2.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

Mức giá tối đa:  850.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:           20.000 đ/m2

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, mức tối đa: 2.000.000 đ/m2.

+ Đối với xã núi cao (miền núi):

Mức giá tối đa:                          350.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       10.000 đ/m2

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, mức tối đa: 850.000 đ/m2.

c) Đất nông nghiệp:

* Đất trồng cây hàng năm:

+ Đối với xã đồng bằng:

- Mức giá đất đất hạng 2: 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

- Mức giá đất đất hạng 2: 20.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 2: 26.000 đ/m2 .

+ Đối với xã núi cao (miền núi):

- Mức giá đất đất hạng 3: 8.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

* Đất trồng cây lâu năm:

+ Đối với xã đồng bằng:

- Mức giá đất đất hạng 3: 27.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

- Mức giá đất đất hạng 3: 17.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 3: 21.000 đ/m2

+ Đối với xã núi cao (miền núi):

- Mức giá đất đất hạng 3: 8.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

* Đất rừng sản xuất và đất rừng khác:

- Mức giá đất hạng 4: 10.000 đ/m2 (đối với xã đồng bằng); 8.000 đ/m2 (đối với xã núi thấp); 6000 đ/m2 (đối với xã núi cao).

- Căn cứ giá đất hạng 4 để xác định các hạng còn lại.

* Đất nuôi trồng thủy sản:

+ Đối với xã đồng bằng:

- Mức giá đất đất hạng 2: 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

- Mức giá đất đất hạng 2: 14.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 2: 18.000 đ/m2.

+ Đối với xã núi cao (miền núi) :

- Mức giá đất đất hạng 3: 5.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

* Đất làm muối:

- Mức giá đất: Vị trí 1: 12.000 đ/m2; vị trí 2: 10.000 đ/m2; vị trí 3: 8.000 đ/m2

4. Đất vườn:

Áp dụng theo quy định của Chính phủ. Riêng thành phố Vinh mức giá

46.000đồng /m2.

5. Các loại đất khác:

Căn cứ vào khung giá quy định, hoặc giá đất ở, hoặc đất nông nghiệp liền kề để xác định mức giá.

Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2006./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 164/2006/NQ-HĐND về nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá đất để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 164/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Thế Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 164/2006/NQ-HĐND về nguyên tắc địn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký