Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 166/2006/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết 166/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 15 tháng 12 năm 2006. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, các trường hợp chưa thu lệ phí, cũng như trách nhiệm tổ chức thu và phân chia nguồn thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của Nghị quyết:

1. Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Nghị quyết phân định rõ ràng mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với từng loại công trình cụ thể như sau:

  • Nhà ở riêng lẻ của nhân dân: Áp dụng mức thu thống nhất là 50.000 đồng/01 giấy phép, không phân biệt quy mô số tầng (cao tầng hay thấp tầng).
  • Các công trình xây dựng khác: Áp dụng mức thu là 100.000 đồng/01 giấy phép.
  • Gia hạn giấy phép xây dựng: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/lần gia hạn. Quy định này áp dụng chung cho cả nhà ở riêng lẻ của nhân dân và các công trình khác. Việc gia hạn chỉ được thực hiện tối đa một lần cho việc khởi công công trình.

2. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp chưa thu lệ phí

Đối tượng phải nộp lệ phí: Là các chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc diện phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Quy định này áp dụng cho cả các công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ các trường hợp được miễn thu.

Các trường hợp chưa thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình thuộc bí mật nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Công trình phải xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính, bao gồm cả công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt.
  • Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, hoặc công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng thuộc các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Các công trình tiến hành sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong mà không làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài, kết cấu chịu lực và tính an toàn của công trình.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, hệ thống cấp nước, thoát nước, đường giao thông, kênh, mương...) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thuộc địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa, với điều kiện không vi phạm các khu vực bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa.
  • Nhà ở riêng lẻ của người dân tại các vùng sâu, vùng xa không thuộc khu vực đô thị hoặc tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

3. Trách nhiệm tổ chức thu và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Nghị quyết quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đồng thời là cơ quan chịu trách nhiệm thu lệ phí. Thẩm quyền cụ thể được phân cấp như sau:

  • Cấp tỉnh: Sở Xây dựng thực hiện cấp phép và thu lệ phí đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
  • Cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò thực hiện cấp phép và thu lệ phí đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp huyện.
  • Cấp xã: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện cấp phép và thu lệ phí đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp xã.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan nêu trên được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đối tượng nộp kịp thời và thực hiện quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Chế độ quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu lệ phí

Tiền lệ phí thu được một phần được trích lại cho cơ quan thu để trang trải chi phí cho hoạt động cấp giấy phép và tổ chức thu, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phân chia cụ thể như sau:

  • Sở Xây dựng, UBND thành phố Vinh, UBND thị xã Cửa Lò: Được trích để lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được; nộp 70% còn lại vào ngân sách nhà nước.
  • UBND các huyện còn lại: Được trích để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được; nộp 50% còn lại vào ngân sách nhà nước.
  • UBND các xã, phường, thị trấn: Được trích để lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác quản lý và cấp phép tại địa phương.
  • Chứng từ thu: Các đơn vị thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu lệ phí do Cục thuế tỉnh Nghệ An phát hành.

5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ vào nội dung Nghị quyết này cùng các quy định liên quan của Chính phủ để ban hành quyết định quy định chi tiết về mức thu và quản lý thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 166/2006/NQ-HĐND

Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 7030/TTr-UBND ngày 04/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc diện phải có giấy phép xây dựng:

- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân không phân biệt cao tầng hoặc thấp tầng thu 50.000 đồng/01 giấy phép.

- Các công trình khác thu 100.000 đồng/01 giấy phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng kể cả nhà ở của nhân dân cũng như công trình khác thu 10.000 đồng/lần gia hạn và chỉ gia hạn một lần cho khởi công.

2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Các chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An trước khi khởi công xây dựng công trình phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) và phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

3. Chưa thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

- Công trình thuộc bí mật nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Công trình phải xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt;

- Công trình xây dựng theo tuyến không qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương,..) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không vi phạm các khu vực bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa;

- Nhà ở riêng lẻ tại các vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

1. Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng đồng thời là cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

- Cấp tỉnh: Sở Xây dựng;

- Cấp huyện: UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò;

- Cấp xã: UBND xã, phường, thị trấn.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đối tượng nộp lệ phí kịp thời và quyết toán tiền lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được trích một phần cho cơ quan thu lệ phí để chi phí cho hoạt động cấp giấy phép và tổ chức thu lệ phí, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cụ thể cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng cụ thể như sau:

- Sở Xây dựng, UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: trích để lại 30%, nộp ngân sách 70% số lệ phí thu được;

- UBND các huyện còn lại: trích để lại 50%, nộp ngân sách 50% số lệ phí thu được;

- UBND xã, phường, thị trấn: trích để lại 100% số lệ phí thu được.

3. Đơn vị thu lệ phí sử dụng biên lai thu lệ phí do Cục thuế Nghệ An phát hành.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành quy định mức thu và quản lý thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2006.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 166/2006/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 166/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Thế Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 166/2006/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký