Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 166/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành ngày 18 tháng 7 năm 2018 quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, hủy hoại trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ, giúp tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định về phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp. Tài sản công bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất (gồm quyền sử dụng đất), phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác theo quy định. Ngoài ra, Nghị quyết cũng phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, mua sắm, xử lý tài sản công và các cá nhân có liên quan. Lưu ý, việc mua sắm và xử lý tài sản công tại các đơn vị vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này.

2. Phân cấp thẩm quyền tại các cơ quan nhà nước

Nghị quyết quy định rất chi tiết về thẩm quyền của từng cấp đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước:

  • Thẩm quyền mua sắm tài sản công:
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh: Quyết định mua sắm trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và xe ô tô các loại. Đối với xe ô tô chuyên dùng chưa được quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND, phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh trước khi quyết định.
    • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã: Quyết định mua sắm các tài sản khác theo đúng tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước giao hàng năm, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục theo Luật Đấu thầu.
    • Trường hợp cấp bách: Ủy ban nhân dân các cấp quyết định bổ sung ngân sách ngoài dự toán để mua sắm tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức quy định.
  • Thẩm quyền thuê trụ sở và tài sản khác:
    • Thuê trụ sở làm việc: Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định đối với cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với cơ quan cấp huyện.
    • Thuê tài sản khác (máy móc, thiết bị): Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã tự quyết định thuê máy móc, thiết bị làm việc và tài sản khác theo dự toán ngân sách được giao.
  • Thẩm quyền thu hồi tài sản công:
    • Chủ tịch UBND Tỉnh: Quyết định thu hồi trụ sở làm việc, công trình gắn liền với đất và xe ô tô các loại thuộc địa phương quản lý.
    • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi tài sản công thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh).
    • Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản công thuộc cấp huyện quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh).
  • Thẩm quyền điều chuyển tài sản công:
    • Chủ tịch UBND Tỉnh: Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, công trình gắn liền với đất và xe ô tô các loại.
    • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định điều chuyển tài sản công thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản của Chủ tịch UBND Tỉnh); điều chuyển tài sản giữa cấp tỉnh và cấp huyện, hoặc giữa các huyện với nhau.
    • Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định điều chuyển tài sản công trong nội bộ ngành hoặc nội bộ cấp huyện quản lý.
  • Thẩm quyền bán tài sản công:
    • Chủ tịch UBND Tỉnh: Quyết định bán trụ sở làm việc, công trình gắn liền với đất (gồm cả quyền sử dụng đất) và xe ô tô các loại.
    • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định bán trụ sở, công trình gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng thuộc cấp tỉnh; bán tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý.
    • Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh: Quyết định bán tài sản trong nội bộ ngành có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
    • Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định bán trụ sở, công trình gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án, giải phóng mặt bằng thuộc cấp huyện; bán tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản thuộc cấp huyện quản lý.
    • Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng cơ quan cấp huyện: Quyết định bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
  • Thẩm quyền thanh lý tài sản công:
    • Chủ tịch UBND Tỉnh: Quyết định thanh lý trụ sở làm việc, công trình gắn liền với đất và xe ô tô các loại.
    • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thanh lý trụ sở, công trình gắn liền với đất phải phá dỡ thuộc cấp tỉnh; thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý.
    • Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
    • Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định thanh lý trụ sở, công trình gắn liền với đất phải phá dỡ thuộc cấp huyện; thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản thuộc cấp huyện quản lý.
    • Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng cơ quan cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
  • Thẩm quyền tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, hủy hoại:
    • Tiêu hủy tài sản: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản của các cơ quan trực thuộc, đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.
    • Tài sản bị mất, hủy hoại: Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản công theo phân cấp sẽ là cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản bị mất hoặc bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác.

3. Phân cấp thẩm quyền tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, việc phân cấp được điều chỉnh linh hoạt hơn nhằm phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính:

  • Mua sắm tài sản công:
    • Chủ tịch UBND Tỉnh: Quyết định mua sắm cơ sở hoạt động sự nghiệp, công trình gắn liền với đất từ nguồn ngân sách hoặc Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; mua sắm xe ô tô các loại; mua sắm tài sản khác từ 100 triệu đồng trở lên từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo một phần chi thường xuyên).
    • Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định mua sắm tài sản khác từ 100 triệu đồng trở lên từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp cấp huyện.
    • Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập: Quyết định mua sắm tài sản (trừ đất đai, nhà cửa, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp có giá trị dưới 100 triệu đồng.
    • Đơn vị tự chủ hoàn toàn (chi thường xuyên và chi đầu tư): Thực hiện mua sắm theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
  • Thuê tài sản:
    • Thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp: Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định đối với đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với đơn vị cấp huyện.
    • Thuê tài sản khác: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự quyết định thuê máy móc, thiết bị từ nguồn ngân sách được giao hoặc Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Thu hồi, điều chuyển, bán và thanh lý tài sản:
    • Thẩm quyền thu hồi và điều chuyển thực hiện tương tự như khối cơ quan nhà nước.
    • Thẩm quyền bán tài sản thực hiện như khối cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, đối với tài sản được hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn vay hoặc vốn huy động (ngoại trừ cơ sở nhà đất và xe ô tô), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có toàn quyền quyết định bán.
    • Thẩm quyền thanh lý đối với nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô và tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên thực hiện theo phân cấp của khối cơ quan nhà nước. Đối với các tài sản khác, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định thanh lý.
  • Tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, hủy hoại: Thực hiện theo các quy định phân cấp tương tự như khối cơ quan nhà nước.

4. Quản lý tài sản tại các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các hội

  • Tổ chức chính trị - xã hội: Việc mua sắm, xử lý tài sản công phục vụ hoạt động hành chính áp dụng theo quy định phân cấp của cơ quan nhà nước. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội, áp dụng theo quy định phân cấp của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội khác: Đối với tài sản là trụ sở làm việc, công trình gắn liền với đất và tài sản khác được Nhà nước giao, việc mua sắm và xử lý áp dụng theo quy định phân cấp của cơ quan nhà nước. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các tổ chức này, áp dụng theo quy định phân cấp của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước

  • Điều chuyển tài sản dự án: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh có thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ hưởng.
  • Bán, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, hủy hoại: Thẩm quyền quyết định được thực hiện theo đúng các quy định phân cấp áp dụng cho khối cơ quan nhà nước.

6. Điều khoản thi hành và giám sát thực hiện

  • Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII.
  • Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật trong quản lý tài sản công.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 166/2018/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 18 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP MUA SẮM, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Xét Tờ trình số 10 /TTr-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc dự thảo Nghị quyết Quy định về phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định về phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức), bao gồm trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất giao hoặc thuê); phương tiện vận tải; máy móc, trang thiết bị làm việc và tài sản khác do pháp luật quy định.

b) Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.

c) Các tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao mua sắm, xử lý tài sản công theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc xử lý tài sản theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.

c) Việc mua sắm, xử lý tài sản công tại đơn vị vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không áp dụng Nghị quyết này.

3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan Nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định mua sắm tài sản công đối với các loại tài sản sau đây:

- Trụ sở làm việc và các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất).

- Xe ô tô các loại (trừ mua sắm xe ô tô chuyên dùng chưa được quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2016 của UBND Tỉnh về ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Đồng Tháp phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND Tỉnh).

b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp huyện); các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ vào dự toán được Ngân sách nhà nước giao hàng năm, quyết định mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản khác có liên quan.

c) Các trường hợp thật sự cần thiết và cấp bách, căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định bổ sung ngân sách để mua sắm tài sản công ngoài dự toán Ngân sách được giao hàng năm của các cơ quan hành chính thuộc địa phương quản lý theo tiêu chuẩn, định mức quy định và đơn vị sử dụng tài sản tiến hành mua sắm theo đúng quy định của pháp luật.

d) Đối với việc mua sắm tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia và cấp tỉnh thực hiện theo quy định về mua sắm tập trung.

4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

a) Thuê trụ sở làm việc.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

b) Thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc).

Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, thủ trưởng đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo dự toán Ngân sách nhà nước được giao.

5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan Nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thu hồi tài sản công thuộc địa phương quản lý, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất).

- Xe ô tô các loại.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công thuộc cấp huyện quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

Nội dung, trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (gọi tắt là Nghị định số 151/2017/NĐ-CP).

6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan Nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất).

- Xe ô tô các loại.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công, bao gồm:

- Tài sản công thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

- Tài sản công từ cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý sang cơ quan thuộc cấp huyện quản lý và ngược lại; tài sản công thuộc cấp huyện này sang cơ quan thuộc cấp huyện khác (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

c) Thủ trưởng các cơ quan thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công trong nội bộ ngành hoặc cấp huyện quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính).

Nội dung, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ quan Nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định bán tài sản công, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất).

- Xe ô tô các loại.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản công của các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

c) Thủ trưởng các cơ quan thuộc cấp tỉnh quyết định bán tài sản công trong nội bộ ngành có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 (năm trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền bán của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính).

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền bán của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc cấp huyện quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền bán của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Nội dung, trình tự, thủ tục bán tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan Nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

- Xe ô tô các loại.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền thanh lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh).

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 (năm trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền thanh lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính).

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền thanh lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc cấp huyện quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền thanh lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Nội dung, trình tự, thủ tục thanh lý, tổ chức thanh lý tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan Nhà nước

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản (xóa bỏ sự tồn tại của tài sản) của các cơ quan nhà nước trực thuộc được giao quản lý, sử dụng; đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật.

10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan Nhà nước

trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Tài sản công tại cơ quan nhà nước bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do nguyên nhân khác thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản công theo phân cấp thì có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại.

Nội dung, trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

11. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định mua sắm tài sản công, bao gồm:

- Cơ sở hoạt động sự nghiệp và các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất giao hoặc thuê) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Xe ô tô các loại từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (trừ mua sắm xe ô tô chuyên dùng chưa được quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2016 của UBND Tỉnh về ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Đồng Tháp phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND Tỉnh).

- Tài sản khác có giá trị mua sắm từ 100 triệu đồng trở lên từ nguồn Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên).

b) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công khác (trừ cơ sở nhà, đất, xe ô tô) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 3 Điều này.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản khác có giá trị mua sắm từ 100 triệu đồng trở lên từ nguồn Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên).

d) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp có giá trị dưới 100 triệu đồng (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên).

đ) Việc mua sắm tài sản đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

12. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý.

b) Thuê tài sản khác (không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp) từ nguồn ngân sách nhà nước.

Thủ trưởng đơn vị quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo dự toán Ngân sách nhà nước được giao và từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

13. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.

b) Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

14. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Riêng tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán.

b) Trình tự, thủ tục bán tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

15. Thẩm quyền thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản khác.

b) Nội dung, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

16. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều này.

17. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều này.

18. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội

Việc mua sắm, xử lý tài sản tại tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo nội dung phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công được quy định từ khoản 3 đến khoản 10 Điều này; việc mua sắm, xử lý tài sản đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định từ khoản 11 đến khoản 17 Điều này.

19. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội

Việc mua sắm, quản lý, sử dụng đối với tài sản công là trụ sở làm việc, công trình xây dựng gắn liền với đất và tài sản khác mà Nhà nước giao tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội thực hiện theo nội dung phân cấp được quy định từ khoản 3 đến khoản 10 Điều này; đối với tài sản đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội thực hiện theo quy định từ khoản 11 đến khoản 17 Điều này.

20. Thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị của dự án sử dụng vốn nhà nước.

21. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo nội dung phân cấp bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy tài sản công được quy định từ khoản 3 đến khoản 10 Điều này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp, khóa VII về việc phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, VPQH, VPCP (I,II), Ban CTĐB;
- Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra văn bản (BTP);
- TT/ TU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ VN Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành Tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập;
- TT/HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 166/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 166/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 166/2018/NQ-HĐND quy định về phân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký