Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Nghị quyết 166/NQ-HĐND tỉnh Hưng Yên

Nghị quyết số 166/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 nhằm quyết định mức giá cụ thể cho các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh trong năm tài chính 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí, đồng thời hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước tại địa phương.

Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 166/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (Khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm).
  • Ngày ban hành và thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 08 tháng 12 năm 2021).
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Quốc Toản.

Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021

Nghị quyết quy định chi tiết mức giá đối với từng loại đất canh tác, biện pháp công trình và mục đích sử dụng nước cụ thể như sau:

1. Biểu giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa (tính theo đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ):

  • Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực kết hợp với động lực: 1.399.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới bằng biện pháp động lực và tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.498.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới bằng biện pháp trọng lực và tiêu bằng biện pháp động lực: 1.300.000 đồng/ha/vụ.
  • Tạo nguồn bậc 2 kết hợp tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.975.000 đồng/ha/vụ.
  • Tạo nguồn bậc 2 kết hợp tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.382.000 đồng/ha/vụ.
  • Tạo nguồn bậc 2 kết hợp tưới bằng biện pháp động lực và tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.778.000 đồng/ha/vụ.
  • Tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp động lực: 823.000 đồng/ha/vụ.
  • Tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp trọng lực: 461.000 đồng/ha/vụ.

2. Giá dịch vụ đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày:

  • Mức giá áp dụng cho diện tích đất gieo trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả các loại cây trồng trong vụ Đông) được tính bằng 40% so với mức giá quy định đối với đất trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình nêu trên.

3. Giá dịch vụ cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, hoa, cây ăn quả, cây cảnh và cây dược liệu:

  • Trường hợp tính theo khối lượng nước tiêu thụ: Mức giá là 1.020 đồng/m3 đối với phương thức cấp nước bằng động lực; và 840 đồng/m3 đối với phương thức cấp nước bằng trọng lực.
  • Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) mà phải tính theo diện tích (ha): Mức giá được xác định bằng 80% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tính cho 1 năm.

4. Giá dịch vụ cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:

  • Trường hợp tính theo khối lượng nước tiêu thụ: Mức giá là 840 đồng/m3 đối với phương thức cấp nước bằng động lực; và 600 đồng/m3 đối với phương thức cấp nước bằng trọng lực.
  • Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) mà phải tính theo diện tích (ha): Mức giá khoán trọn gói là 2.500.000 đồng/ha/năm.

5. Giá dịch vụ tiêu nước cho khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị):

  • Tiêu nước bằng biện pháp động lực: Mức giá là 82.300 đồng/ha/vụ.
  • Tiêu nước bằng biện pháp trọng lực: Mức giá là 57.600 đồng/ha/vụ.

Nguyên tắc áp dụng giá và thuế suất

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Toàn bộ các mức giá này được áp dụng thống nhất cho cả năm ngân sách 2021 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành về thủy lợi và giá dịch vụ công ích.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 166/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 về quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ; số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC;

Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Xét Tờ trình số 242/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 927/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

1. Đối với đất trồng lúa

TT

Biện pháp công trình

Giá (1.000đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu động lực

1.646

2

Tưới tiêu trọng lực

1.152

3

Tưới tiêu trọng lực kết hợp với động lực

1.399

4

Tưới động lực, tiêu trọng lực

1.498

5

Tưới trọng lực, tiêu động lực

1.300

6

Tạo nguồn bậc 2, tưới tiêu động lực

1.975

7

Tạo nguồn bậc 2, tưới tiêu trọng lực

1.382

8

Tạo nguồn bậc 2 tưới động lực, tiêu trọng lực

1.778

9

Tạo nguồn tưới, tiêu động lực

823

10

Tạo nguồn tưới, tiêu trọng lực

461

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này.

3. Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, hoa, cây ăn quả, cây cảnh, cây dược liệu: mức giá bằng 1.020 đồng/m3 cho cấp nước bằng động lực, bằng 840 đồng/m3 cho cấp nước bằng trọng lực; nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho 1 năm.

4. Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản: mức giá bằng 840 đồng/m3 cho cấp nước bằng động lực, bằng 600 đồng/m3 cho cấp nước bằng trọng lực; nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 2.500.000 đồng/ha/năm.

5. Tiêu nước cho khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: mức giá bằng 82.300 đồng/ha/vụ cho tiêu bằng động lực, bằng 57.600 đồng/ha/vụ cho tiêu bằng trọng lực.

6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng. Mức giá này được áp dụng cho cả năm ngân sách năm 2021.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII kỳ họp thứ Năm nhất trí thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ huyện, thị xã, TP;
- Trung tâm Thông tin-Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 166/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 166/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Trần Quốc Toản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 166/NQ-HĐND về thông qua giá sản p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký