Nghị quyết 167/NQ-HĐND năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2019-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 167/NQ-HĐND thông qua Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2019-2025.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII.
- Ngày thông qua: Ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại kỳ họp thứ 11.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Mục tiêu của Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh:
Đề án xác định rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể nhằm khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực nông thôn, đô thị, trường học và cơ sở y tế.
- Mục tiêu tổng quát: Tập trung giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh đối với tất cả các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và nông nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể trong năm 2019:
- Đảm bảo 100% các điểm tập kết rác thải hoạt động hiệu quả và vệ sinh môi trường.
- Cấp ủy, chính quyền cấp huyện chủ động, linh hoạt lựa chọn quy mô, hình thức xử lý rác sinh hoạt phù hợp với đặc điểm địa phương.
- Triển khai xây dựng các dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng tại các huyện Quế Võ, Thuận Thành và Lương Tài.
- 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% xã có phong trào làm sạch đồng ruộng, vớt bèo, khơi thông dòng chảy kênh mương, làm sạch đường làng ngõ xóm hiệu quả.
- 100% nhà vệ sinh trường học bị hư hỏng, xuống cấp lớn được cải tạo, sửa chữa đạt chuẩn quốc gia.
- 100% rác thải y tế được thu gom và cơ bản được xử lý.
- Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2020-2025:
- 100% rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh phải được phân loại tại nguồn, thu gom và xử lý theo quy định.
- Hoàn thành và đưa vào hoạt động dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng tại các huyện Quế Võ, Thuận Thành và Lương Tài.
- 100% lượng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải chăn nuôi được thu gom, xử lý.
- 100% đô thị, cụm công nghiệp và các làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.
- 100% trường học có nhà vệ sinh đảm bảo theo chuẩn quốc gia và có khu vực tập kết rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các nhóm nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Đề án áp dụng đồng bộ các giải pháp chung và giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực:
- Các giải pháp chung:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại rác tại nguồn, hạn chế sử dụng túi ni lông, chuyển sang các chất liệu thân thiện với môi trường (túi giấy, lá chuối...).
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, thu hút đầu tư tư nhân.
- Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hàng đầu thế giới.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về môi trường.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực:
- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các nhà máy điện rác công nghệ cao tại Lương Tài, Quế Võ, Thuận Thành để đưa vào hoạt động năm 2021. Thành lập Hội đồng giám sát và hỗ trợ thủ tục pháp lý cho các dự án này. Trong giai đoạn chuyển tiếp 2019-2020, thực hiện phân loại rác tại nguồn, phun chế phẩm sinh học tại điểm tập kết, vận hành hiệu quả các lò đốt hiện có. Đối với thị xã Từ Sơn, huyện Yên Phong và Tiên Du, giao chính quyền địa phương tự lựa chọn phương thức xử lý phù hợp.
- Bảo vệ môi trường làng nghề: Triển khai các dự án xử lý ô nhiễm tại các làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng; xây dựng kế hoạch di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề đối với các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao không áp dụng biện pháp xử lý đạt chuẩn.
- Bảo vệ môi trường nông thôn: Lồng ghép tiêu chí môi trường vào Chương trình xây dựng nông thôn mới; cải tạo hệ thống thoát nước thải thôn xóm; lắp đặt thùng chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật; duy trì phong trào dọn dẹp vệ sinh đồng ruộng, kênh mương.
- Bảo vệ môi trường khu công nghiệp: Bắt buộc các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động liên tục để giám sát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường.
- Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp: Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp do nhà nước làm chủ đầu tư hoặc không xác định được chủ đầu tư; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp đang hoạt động; rà soát, điều chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp.
- Bảo vệ môi trường đô thị: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị huyện lỵ; giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn; chuyển đổi các cụm công nghiệp thành khu đô thị, dịch vụ và di dời cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi nội đô.
- Vệ sinh môi trường trường học: Rà soát, cải tạo và xây mới nhà vệ sinh trường học đạt chuẩn quốc gia trên toàn tỉnh.
- Bảo vệ môi trường cơ sở y tế: Thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm hoặc thuê đơn vị chuyên nghiệp; đầu tư hệ thống xử lý nước thải y tế đạt chuẩn trước khi hoạt động.
- Dự toán kinh phí thực hiện Đề án:
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được phân bổ theo từng giai đoạn, kết hợp giữa ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa:
- Năm 2019:
- Trường hợp đầu tư lò đốt quy mô cụm xã: Tổng kinh phí là 2.215,206 tỷ đồng (Ngân sách nhà nước: 464,706 tỷ đồng; Xã hội hóa: 1.750,5 tỷ đồng).
- Trường hợp đầu tư lò đốt quy mô xã: Tổng kinh phí là 2.286,206 tỷ đồng (Ngân sách nhà nước: 565,706 tỷ đồng; Xã hội hóa: 1.720,5 tỷ đồng).
- Năm 2020: Tổng kinh phí là 2.070,59 tỷ đồng (Ngân sách nhà nước: 392,09 tỷ đồng; Xã hội hóa: 1.678,5 tỷ đồng). *Lưu ý: Kinh phí này chưa bao gồm đầu tư các dự án xử lý ô nhiễm tại làng nghề, cụm công nghiệp và nông thôn.
- Giai đoạn 2021-2025: Tổng kinh phí là 1.356,6 tỷ đồng (Ngân sách nhà nước: 324,6 tỷ đồng; Xã hội hóa: 1.032 tỷ đồng). *Lưu ý: Chưa tính kinh phí đầu tư các dự án xử lý ô nhiễm làng nghề, cụm công nghiệp và nông thôn.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng năm tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
V/V THÔNG QUA ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2019-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008;
Căn cứ Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải y tế;
Căn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015-2020;
Căn cứ Kết luận số 423-KL/TU ngày 03/12/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về tình hình kinh tế - xã hội, An ninh - Quốc phòng, công tác xây dựng Đảng, Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể năm 2018, nhiệm vụ giải pháp năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 482-KL/TU ngày 03/4/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị 3 tháng đầu năm, giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến cuối năm 2019.
Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 04/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2019-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2019-2025 với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tập trung giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, nhằm khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt, môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực nông thôn, khu đô thị, trường học và cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Năm 2019, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu sau:
- 100% các điểm tập kết rác thải đảm bảo hoạt động hiệu quả, vệ sinh môi trường;
- Cấp ủy, chính quyền, các huyện, thị xã chủ động, linh hoạt lựa chọn quy mô, hình thức xử lý rác sinh hoạt phù hợp với đặc điểm từng địa phương, đảm bảo xử lý ô nhiễm môi trường tại địa phương mình;
- Triển khai xây dựng các dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng tại huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành và huyện Lương Tài;
- 100% các khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường;
- 100% các xã có phong trào làm sạch đồng ruộng, vớt bèo, khơi thông dòng chảy kênh mương, làm sạch đường làng, ngõ xóm hiệu quả;
- 100% các nhà vệ sinh trường học bị hư hỏng, xuống cấp lớn được cải tạo, sửa chữa đảm bảo theo chuẩn quốc gia;
- 100% rác thải y tế được thu gom, cơ bản được xử lý.
b) Giai đoạn 2020-2025, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu sau:
- 100% rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh phải được phân loại tại nguồn, thu gom, xử lý theo quy định;
- Hoàn thành và đưa vào hoạt động dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng tại huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành và huyện Lương Tài;
- 100% lượng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, chất thải chăn nuôi được thu gom, xử lý;
- 100% đô thị, cụm công nghiệp và các làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn;
- 100% các trường học có nhà vệ sinh đảm bảo theo chuẩn quốc gia và có khu vực tập kết rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
1. Giải pháp chung: có 06 nhóm nhiệm vụ và giải pháp, gồm:
a) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức: trong đó tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát động các phong trào về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh bằng các hình thức khác nhau với các nội dung cụ thể như: Công tác phân loại chất thải sinh hoạt tại hộ gia đình, phát động các phong trào làm sạch ruộng đồng, vớt bèo, khơi thông dòng chảy kênh mương; vận động doanh nghiệp, siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng và toàn dân hạn chế tối đa sử dụng túi ni lông, để chuyển sang sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường như túi giấy, lá chuối,...để bao gói sản phẩm; làm sạch đường làng, ngõ xóm; sự cần thiết phải đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, lò đốt rác trên địa bàn các huyện, thị xã.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa;
d) Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới;
đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát;
e) Kiện toàn tổ chức bộ máy về bảo vệ môi trường.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể: có 08 nhóm nhiệm vụ và giải pháp, gồm:
a) Nhiệm vụ:
- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Bảo vệ môi trường làng nghề;
- Bảo vệ môi trường nông thôn;
- Bảo vệ môi trường khu công nghiệp;
- Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp;
- Bảo vệ môi trường đô thị;
- Bảo vệ môi trường trường học;
- Bảo vệ môi trường các cơ sở y tế.
b) Giải pháp cho từng nhiệm vụ trên như sau:
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
Nhằm xử lý triệt để rác thải sinh hoạt, đảm bảo phát triển bền vững. Trong năm 2019, tỉnh Bắc Ninh tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng tại các huyện: Lương Tài, Quế Võ và Thuận Thành. Đảm bảo đến năm 2021 các nhà máy sẽ đi vào hoạt động. Giao UBND tỉnh thành lập Hội đồng giám sát và hỗ trợ thủ tục pháp lý để các nhà máy này đi vào hoạt động đảm bảo đúng tiêu chuẩn và thời gian như trên.
Trong giai đoạn 2019-2020 (khi các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng chưa đi vào hoạt động), các địa phương cần tập trung thực hiện tốt các giải pháp xử lý cấp bách như:
+ Phân loại rác thải tại nguồn; sử dụng hiệu quả các điểm tập kết bằng các phương pháp đánh đống, phun chế phẩm sinh học, dọn dẹp vệ sinh thường xuyên không để rác thải tràn ra ngoài điểm tập kết;
+ Vận hành hiệu quả các lò đốt và các khu xử lý tập trung hiện đang hoạt động;
+ Đối với thị xã Từ Sơn và 02 huyện Yên Phong và Tiên Du: Giao cấp ủy, UBND cấp huyện tùy theo tình hình thực tế tại từng địa phương chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn số lượng, địa điểm đặt lò đốt rác thải sinh hoạt hoặc các phương thức xử lý thích hợp, đảm bảo xử lý ô nhiễm môi trường tại địa phương mình.
- Đối với môi trường làng nghề:
Tiến hành lập và tổ chức triển khai thực hiện các dự án về xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, trước mắt tập trung xử lý cho các làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
Xây dựng và thực hiện kế hoạch di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất đối với các cơ sở sản xuất (hoặc công đoạn) có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao không đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng.
- Đối với môi trường khu vực nông thôn:
Tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ môi trường nông thôn thông qua việc thực hiện các tiêu chí môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Tập trung khắc phục ô nhiễm môi trường do sinh hoạt, các hoạt động chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp trong các vùng nông thôn;
Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình bảo vệ môi trường nông thôn như: Hệ thống thu gom, thoát nước thải các thôn, làng; phát động và duy trì phong trào làm sạch đường làng, ngõ xóm. Cải tạo, xây dựng các ao, hồ trong khu dân cư; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang nhân dân; bố trí lắp đặt các thùng chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; phát động phong trào thu gom rác thải, phế thải làm sạch ruộng đồng, vớt bèo, rác, khơi thông dòng chảy các kênh mương.
- Đối với môi trường khu công nghiệp:
Yêu cầu các đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung, lắp đặt các trạm quan trắc nước thải tự động để theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường.
- Đối với môi trường cụm công nghiệp:
Ban hành các cơ chế chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp, tập trung đến cơ chế chính sách hỗ trợ kinh phí cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp do các xã và huyện làm chủ đầu tư hạ tầng hoặc không xác định được chủ đầu tư hạ tầng;
Đầu tư xây dựng, hoàn thiện đầy đủ hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường (đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải tập trung) đối với các cụm công nghiệp hiện đã đi vào hoạt động;
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tiễn.
- Đối với môi trường đô thị:
Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với các đô thị trên địa bàn các huyện; giảm thiểu ô nhiễm môi trường khí, bụi thải khu vực đô thị, đặc biệt là khu vực thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn; lập kế hoạch và thực hiện việc chuyển đổi các cụm công nghiệp thành các khu đô thị, dịch vụ trong khu vực thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn; tổ chức di dời các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực nội đô.
- Công tác vệ sinh môi trường trong các trường học:
Rà soát hiện trạng của các nhà vệ sinh trong các trường học trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức xây mới, cải tạo các nhà vệ sinh đảm bảo các trường học trên địa bàn tỉnh có nhà vệ sinh chung đạt tiêu chuẩn nhà vệ sinh trường học theo chuẩn quốc gia.
- Đối với các cơ sở y tế:
Tiến hành thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại theo từng cụm hoặc thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý theo đúng quy định; đầu tư các hệ thống xử lý nước thải y tế đảm bảo các quy chuẩn môi trường trước khi đi vào hoạt động.
1. Năm 2019:
a) Trường hợp đầu tư lò đốt theo quy mô cụm xã: Tổng kinh phí là 2.215,206 tỷ đồng. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước 464,706 tỷ đồng; xã hội hóa 1.750,5 tỷ đồng;
b) Trường hợp đầu tư lò đốt theo quy mô xã: Tổng kinh phí là 2.286,206 tỷ đồng. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước 565,706 tỷ đồng; xã hội hóa 1.720,5 tỷ đồng.
2. Năm 2020: Tổng kinh phí là 2.070,59 tỷ đồng. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước là 392,09 tỷ đồng; xã hội hóa là 1.678,5 tỷ đồng (chưa tính kinh phí đầu tư các dự án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, cụm công nghiệp, nông thôn).
3. Giai đoạn 2021-2025: Tổng kinh phí là 1.356,6 tỷ đồng. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước là 324,6 tỷ đồng; xã hội hóa là 1.032 tỷ đồng (chưa tính kinh phí đầu tư các dự án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, cụm công nghiệp, nông thôn).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/4/2019 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2 Quyết định 2149/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 4 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 5 Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 6 Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 7 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Thông tư 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 1 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2 Quyết định 2149/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 4 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 5 Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 6 Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 7 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Thông tư 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 13 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 15 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên