Giới thiệu chung về Nghị quyết 169/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 169/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Văn bản này ban hành Quy định về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tập trung hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, trẻ em là con em công nhân và đội ngũ giáo viên mầm non tại các khu vực có khu công nghiệp. Thời điểm bắt đầu thực hiện các chính sách hỗ trợ tài chính là từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng (Điều 1 Quy định)
Quy định kèm theo Nghị quyết này tập trung vào ba nhóm chính sách cốt lõi:
- Chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục tại địa bàn có khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động.
- Chính sách trợ cấp dành cho trẻ em mầm non là con của công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp.
- Chính sách ưu đãi đối với giáo viên mầm non đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.
Đối với các nội dung khác không được quy định cụ thể tại văn bản này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non và các quy định pháp luật liên quan.
Chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (Điều 2 Quy định)
Chính sách này nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non độc lập quy mô nhỏ ở khu vực công nghiệp:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định pháp luật tại địa bàn có khu công nghiệp, đồng thời phải có từ 30% tổng số trẻ em là con của công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp đó.
- Mức hỗ trợ và nội dung chi: Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần với mức kinh phí là 20.000.000 đồng/cơ sở. Khoản hỗ trợ này được dùng để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc dùng để hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động (Điều 3 Quy định)
Nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho người lao động trực tiếp sản xuất, chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em được quy định cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp và đã ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp theo quy định.
- Mức hỗ trợ: Trợ cấp 160.000 đồng/trẻ/tháng.
- Thời gian hưởng: Tính theo số tháng học thực tế tại cơ sở giáo dục, tối đa không quá 9 tháng cho mỗi năm học.
Chính sách đối với giáo viên mầm non tại các cơ sở dân lập, tư thục (Điều 4 Quy định)
Để thu hút và giữ chân đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập tại các khu công nghiệp, tỉnh Hưng Yên áp dụng chính sách hỗ trợ thu nhập trực tiếp:
- Điều kiện áp dụng: Giáo viên mầm non đang làm việc tại các cơ sở dân lập, tư thục được cấp phép ở địa bàn có khu công nghiệp phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn: đạt trình độ chuẩn đào tạo của chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động ký kết với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non; trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có tỷ lệ con em công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp đạt từ 30% trở lên.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp 800.000 đồng/tháng.
- Định mức và thời gian tính: Số lượng giáo viên được hưởng hỗ trợ trong mỗi cơ sở được tính toán dựa trên định mức quy định áp dụng cho các cơ sở mầm non công lập hiện hành. Thời gian hưởng tính theo số tháng giảng dạy thực tế trong năm học.
- Tính chất khoản hỗ trợ: Khoản hỗ trợ này là phần thu nhập thêm ngoài mức lương đã thỏa thuận giữa giáo viên và chủ cơ sở giáo dục mầm non tư thục. Đặc biệt, khoản tiền này không dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Thời điểm thực hiện, nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện (Điều 5, Điều 6 Quy định và Điều 2 Nghị quyết)
- Thời điểm áp dụng: Các chính sách hỗ trợ tài chính nêu trên bắt đầu được triển khai thực hiện đồng bộ từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả được trích từ nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục được cấp có thẩm quyền giao hằng năm cho ngành giáo dục theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật tài chính hiện hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/2021/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 938/BC-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ Năm nhất trí thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 2. Chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
1. Đối tượng áp dụng
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
2. Mức hỗ trợ
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20.000.000 đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
Điều 3. Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
1. Đối tượng áp dụng
Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
2. Mức hỗ trợ
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Điều 4. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
1. Đối tượng áp dụng
Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện: có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
2. Mức hỗ trợ
Đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng. Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 5. Thời điểm thực hiện
Bắt đầu thực hiện hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 6. Nguồn kinh phí và quản lý kinh phí
1. Nguồn kinh phí: trích từ nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục được cấp có thẩm quyền giao hằng năm cho ngành giáo dục theo phân cấp quản lý.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./.
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật trẻ em 2016
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 8 Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
- 1 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ tại Nghị định 105/2020/NĐ-CP về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND
- 4 Kế hoạch 1805/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND hướng dẫn một số mức hỗ trợ tại Nghị định 105/2020/NĐ-CP về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Kế hoạch 56/KH-UBND về phát triển giáo dục mầm non năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật trẻ em 2016
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 8 Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
- 9 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ tại Nghị định 105/2020/NĐ-CP về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND
- 12 Kế hoạch 1805/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND hướng dẫn một số mức hỗ trợ tại Nghị định 105/2020/NĐ-CP về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 13 Kế hoạch 56/KH-UBND về phát triển giáo dục mầm non năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang