Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 169/2024/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2024 quy định về mô hình tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng. Đây là bước ngoặt pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy sự phát triển năng động của đô thị Hải Phòng trong giai đoạn mới.

1. Mô hình tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng

Nghị quyết quy định rõ cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương tại các cấp hành chính của thành phố Hải Phòng như sau:

  • Cấp Thành phố, thành phố Thủy Nguyên, huyện, xã, thị trấn: Là một cấp chính quyền địa phương hoàn chỉnh, bao gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND).
  • Cấp quận: Chính quyền địa phương chỉ là Ủy ban nhân dân quận (không tổ chức HĐND quận). UBND quận là cơ quan hành chính nhà nước ở quận, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, phân cấp và ủy quyền của chính quyền cấp trên.
  • Cấp phường: Chính quyền địa phương chỉ là Ủy ban nhân dân phường (không tổ chức HĐND phường). UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, hoạt động dưới sự chỉ đạo, phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố, UBND quận, UBND thành phố Thủy Nguyên và các Chủ tịch UBND tương ứng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng

Do không tổ chức HĐND cấp quận và phường, vai trò giám sát và quyết định của HĐND Thành phố được tăng cường mạnh mẽ:

  • Về ngân sách: Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình (bao gồm cả dự toán ngân sách của chính quyền địa phương cấp dưới); phê chuẩn quyết toán ngân sách.
  • Về giám sát: Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND Thành phố trên địa bàn các quận, phường trực thuộc; giám sát hoạt động của UBND quận, UBND phường, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân quận.
  • Về nhân sự tư pháp: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân quận theo quy trình phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
  • Quyền chất vấn: Đại biểu HĐND Thành phố có quyền chất vấn Chủ tịch UBND quận, Chánh án Tòa án nhân dân quận, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân quận.
  • Cơ cấu Thường trực HĐND Thành phố: Gồm Chủ tịch, không quá 02 Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND Thành phố. Các Ban của HĐND Thành phố có 01 Ủy viên hoạt động chuyên trách được hưởng lương và phụ cấp tương đương trưởng phòng cấp sở.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

UBND và Chủ tịch UBND Thành phố được giao thẩm quyền chủ động, linh hoạt trong quản lý đô thị:

  • UBND Thành phố: Quyết định giao và điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các quận, phường; giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho UBND quận; quyết định các biện pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các quận; quyết định chuyển giao một số chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên môn; thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận.
  • Chủ tịch UBND Thành phố: Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND Thành phố được quyền ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.

4. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Ủy ban nhân dân quận

UBND quận được thiết kế theo mô hình quản lý hành chính thống nhất, tinh gọn:

  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Công an quận, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự quận, các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
  • Số lượng Phó Chủ tịch: Quận loại I có không quá 03 Phó Chủ tịch; quận loại II và loại III có không quá 02 Phó Chủ tịch. Chủ tịch và Phó Chủ tịch quận là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
  • Chế độ làm việc: Làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Chủ tịch UBND quận là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước HĐND, UBND, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật.
  • Thẩm quyền của Chủ tịch quận: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường trực thuộc và người đứng đầu, cấp phó của các cơ quan chuyên môn thuộc quận; tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức theo quy định.
  • Nhiệm vụ chính của UBND quận: Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán ngân sách; phân bổ, quyết toán ngân sách cho các phường và đơn vị trực thuộc; giao nhiệm vụ kinh tế - xã hội cho UBND phường; thực hiện cải cách hành chính; bảo đảm an ninh quốc phòng; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; ban hành văn bản quy phạm pháp luật khi được luật hoặc nghị quyết của Quốc hội giao.

5. Tổ chức chính quyền tại thành phố Thủy Nguyên

Thành phố Thủy Nguyên duy trì mô hình chính quyền địa phương gồm HĐND và UBND với một số cơ chế đặc thù:

  • HĐND thành phố Thủy Nguyên: Quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương (bao gồm cả ngân sách các phường trực thuộc); giám sát hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND các phường trực thuộc.
  • Cơ cấu tổ chức của HĐND: Thành lập Ban Pháp chế - Đô thị (phụ trách thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, quy hoạch đô thị, hạ tầng, tài nguyên môi trường) và Ban Kinh tế - Xã hội (phụ trách kinh tế, ngân sách, giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học công nghệ).
  • UBND và Chủ tịch UBND thành phố Thủy Nguyên: Xây dựng dự toán ngân sách trình HĐND thông qua; quyết định các biện pháp an ninh trật tự trên địa bàn các phường; bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường trực thuộc; tuyển dụng, quản lý công chức làm việc tại UBND phường; đình chỉ hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của UBND phường.

6. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường

UBND phường hoạt động như một cơ quan chấp hành hành chính thuần túy:

  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường, Trưởng Công an phường và các công chức khác. Phường loại I và loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch; phường loại III có 01 Phó Chủ tịch.
  • Chế độ làm việc: Làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND quận hoặc Chủ tịch UBND thành phố Thủy Nguyên, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc UBND quận hoặc UBND thành phố Thủy Nguyên; phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm; phối hợp thành lập Tổ bầu cử; tổ chức thi hành pháp luật tại địa bàn.
  • Giới hạn thẩm quyền: UBND phường không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

7. Quản lý cán bộ, công chức cấp xã

Nghị quyết mang lại thay đổi lớn trong công tác quản lý nhân sự cấp cơ sở:

  • Cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn thuộc biên chế cán bộ, công chức cấp huyện.
  • Việc bầu cử, tuyển dụng, quản lý, sử dụng được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên và theo phân cấp quản lý.

8. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

Để bảo đảm quá trình chuyển đổi mô hình diễn ra thông suốt, Nghị quyết quy định lộ trình và trách nhiệm cụ thể:

  • Trách nhiệm của Chính phủ: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tổ chức chính quyền đô thị; quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động, chế độ trách nhiệm, quy trình bổ nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức và cơ chế quản lý ngân sách quận, phường.
  • Trách nhiệm của chính quyền thành phố Hải Phòng: Tổ chức thực hiện Nghị quyết; ban hành quy định triển khai; thực hiện phân cấp, ủy quyền phù hợp; rà soát, sắp xếp và giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chức dôi dư; HĐND Thành phố được chủ động điều chỉnh hoặc ban hành mới các thủ tục hành chính liên quan đến nội dung phân cấp nhằm bảo đảm tính đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng chính thức được vận hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
  • Quy định chuyển tiếp: HĐND và UBND quận, phường nhiệm kỳ 2021 - 2026 kết thúc nhiệm vụ vào ngày 30 tháng 6 năm 2026. Cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày Nghị quyết có hiệu lực được chuyển thành cán bộ, công chức thuộc biên chế hành chính cấp huyện. Các văn bản của chính quyền quận, phường ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 vẫn được áp dụng nếu chưa bị thay thế hoặc bãi bỏ.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 169/2024/QH15

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng

1. Chính quyền địa phương ở thành phố Hải Phòng (sau đây gọi là Thành phố), thành phố Thủy Nguyên, huyện, xã, thị trấn tại Thành phố là cấp chính quyền địa phương gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

2. Chính quyền địa phương ở các quận tại Thành phố là Ủy ban nhân dân quận.

Ủy ban nhân dân quận là cơ quan hành chính nhà nước ở quận, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Chính quyền địa phương ở các phường tại Thành phố là Ủy ban nhân dân phường.

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên.

Điều 2. Hội đồng nhân dân Thành phố

1. Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, trong đó bao gồm dự toán ngân sách của chính quyền địa phương cấp dưới; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết theo thẩm quyền; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

b) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố trên địa bàn quận, phường thuộc quận; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thuộc quận, Tòa án nhân dân quận, Viện kiểm sát nhân dân quận;

c) Bầu Hội thẩm tại Tòa án nhân dân quận theo giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm tại Tòa án nhân dân quận theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân Thành phố trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân quận sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận;

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chánh án Tòa án nhân dân quận, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân quận. Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố. Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố gồm Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, Phó Trưởng ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố có 01 Ủy viên hoạt động chuyên trách. Ủy viên hoạt động chuyên trách được hưởng lương theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức; được hưởng phụ cấp chức vụ bằng chức danh trưởng phòng cấp sở và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, quyết định giao và điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các quận, phường thuộc quận, quyết định chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương, bao gồm ngân sách quận, phường thuộc quận;

b) Quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho Ủy ban nhân dân quận;

c) Quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn các quận trực thuộc;

d) Quyết định chuyển một số chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủy Nguyên;

đ) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố bảo đảm các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, bảo đảm không vượt quá số lượng tối đa cơ quan chuyên môn theo quy định của Chính phủ, tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;

b) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và quy định rõ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận

1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận gồm có Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Công an quận, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự quận, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận loại I có không quá 03 Phó Chủ tịch, quận loại II, loại III có không quá 02 Phó Chủ tịch.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân quận.

2. Chế độ làm việc của Ủy ban nhân dân quận được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân quận làm việc theo chế độ thủ trưởng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận là người đứng đầu Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực thuộc và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; ký văn bản của Ủy ban nhân dân quận;

c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện các công việc theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nhiệm vụ được phân công. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận.

3. Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; phân bổ dự toán ngân sách, điều chỉnh dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách của phường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và các đơn vị trực thuộc quận;

b) Quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho Ủy ban nhân dân phường trực thuộc;

c) Chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ quận đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; thực hiện công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức ở địa phương;

d) Đề xuất, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

đ) Thực hiện nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, quản lý dân cư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn;

e) Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền;

h) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân phường; ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật;

i) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao và thực hiện phân cấp theo quy định tại điểm h khoản này. Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường;

k) Quyết định đối với nhiệm vụ mà theo quy định của pháp luật phải trình Hội đồng nhân dân quận thông qua trước khi quyết định; trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đối với nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật mà không trái với quy định của Nghị quyết này.

Điều 5. Hội đồng nhân dân thành phố Thủy Nguyên

1. Hội đồng nhân dân thành phố Thủy Nguyên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, trong đó bao gồm dự toán ngân sách của phường trực thuộc; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết theo thẩm quyền; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

b) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Thủy Nguyên trên địa bàn phường trực thuộc; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực thuộc.

2. Hội đồng nhân dân thành phố Thủy Nguyên thành lập Ban Pháp chế - Đô thị và Ban Kinh tế - Xã hội để tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân trong các lĩnh vực cụ thể sau đây:

a) Ban Pháp chế - Đô thị chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới đơn vị hành chính; quy hoạch đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường, tổ chức cung cấp dịch vụ công;

b) Ban Kinh tế - Xã hội chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực kinh tế, ngân sách, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, chính sách tôn giáo.

Điều 6. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên

1. Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

b) Quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn các phường trực thuộc;

c) Quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho Ủy ban nhân dân phường trực thuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực thuộc;

b) Tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường trực thuộc theo quy định của pháp luật;

c) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân phường trực thuộc.

Điều 7. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường gồm có Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường, Trưởng Công an phường, công chức khác làm việc tại Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban nhân dân phường loại I và loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch, phường loại III có 01 Phó Chủ tịch.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường.

2. Chế độ làm việc của Ủy ban nhân dân phường được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; trực tiếp quản lý, sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên; ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường;

c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện các công việc theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về nhiệm vụ được phân công. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường.

3. Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Đề xuất, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền;

đ) Thực hiện nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa bàn phường;

e) Quyết định theo thẩm quyền đối với nhiệm vụ mà theo quy định của pháp luật phải trình Hội đồng nhân dân phường thông qua trước khi quyết định; trình Ủy ban nhân dân quận hoặc Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên quyết định đối với nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân phường quyết định theo quy định của pháp luật;

g) Ủy ban nhân dân phường không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật mà không trái với quy định của Nghị quyết này.

4. Cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn thuộc biên chế cán bộ, công chức cấp huyện. Việc bầu cử, tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức cấp huyện trở lên và theo thẩm quyền, phân cấp quản lý.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị quyết này;

b) Quy định cụ thể về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, chế độ trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; bầu cử, tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân quận và cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn; lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách quận, phường;

c) Quy định cụ thể việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại các đơn vị hành chính thực hiện Nghị quyết này.

2. Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Ban hành các quy định cần thiết để triển khai thực hiện tổ chức chính quyền đô thị theo quy định của Nghị quyết này và hướng dẫn của Chính phủ; thực hiện phân cấp, ủy quyền cụ thể cho chính quyền địa phương ở quận, thành phố Thủy Nguyên và phường phù hợp với tổ chức quản lý đô thị và khả năng thực tiễn của từng địa phương;

c) Chỉ đạo rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức làm việc ở quận, phường theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và Nghị quyết này; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dôi dư khi thực hiện Nghị quyết này và quy định, hướng dẫn của Chính phủ;

d) Nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền các chính sách bổ sung khi thực hiện Nghị quyết này;

đ) Hội đồng nhân dân Thành phố được điều chỉnh thủ tục hành chính quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị quyết này theo nguyên tắc những nội dung phân cấp đã có quy định thủ tục hành chính thì điều chỉnh chủ thể thực hiện thủ tục hành chính trên cơ sở hồ sơ và trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật, không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính mới; những nội dung phân cấp chưa có quy định thủ tục hành chính thì thực hiện theo trình tự, thủ tục hành chính do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định, bảo đảm đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố và các đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Việc tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng theo mô hình quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, phường nhiệm kỳ 2021 - 2026 kết thúc nhiệm vụ vào ngày 30 tháng 6 năm 2026.

2. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp chưa bổ nhiệm được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường nhiệm kỳ 2021 - 2026 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường mới được bổ nhiệm.

3. Cán bộ, công chức cấp xã tại thành phố Hải Phòng được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được chuyển thành cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức thuộc biên chế hành chính được giao hằng năm cho cấp huyện để tiếp tục làm việc tại vị trí đang công tác ở xã, phường, thị trấn; trường hợp chuyển sang vị trí việc làm mới thì phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và phù hợp với vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Văn bản của chính quyền địa phương ở quận, phường được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền thay thế hoặc bãi bỏ thì vẫn được áp dụng.

Trường hợp văn bản của Hội đồng nhân dân quận và văn bản của Hội đồng nhân dân phường được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà không còn phù hợp thì Hội đồng nhân dân Thành phố bãi bỏ văn bản của Hội đồng nhân dân quận và văn bản của Hội đồng nhân dân phường thuộc quận; Hội đồng nhân dân thành phố Thủy Nguyên bãi bỏ văn bản của Hội đồng nhân dân phường trực thuộc.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2024.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 169/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng​ do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 169/2024/QH15
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/11/2024
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày công báo: 18/12/2024
Số công báo: Từ số 1355 đến số 1356
Ngày hiệu lực: 01/01/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 169/2024/QH15 về tổ chức chính quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký