Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 169/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác công trình, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia cụ thể theo từng loại đất và mục đích sử dụng như sau:

  • Biểu giá đối với đất trồng lúa (tính theo đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ):
    • Tưới tiêu chủ động bằng động lực (Bơm): Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
    • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá của biện pháp công trình tương ứng tại biểu giá trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá của biện pháp công trình tương ứng tại biểu giá trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá của biện pháp công trình tương ứng tại biểu giá trên.
    • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá trên.
  • Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông):
    • Được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng.
  • Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Cấp nước cho chăn nuôi: Biện pháp bơm có mức giá là 1.320 đồng/m3; biện pháp hồ đập, kênh cống có mức giá là 900 đồng/m3.
    • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Tính theo mét khối là 840 đồng/m3 (biện pháp bơm) và 600 đồng/m3 (biện pháp hồ đập, kênh cống); hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
    • Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Tính theo mét khối là 1.020 đồng/m3 (biện pháp bơm) và 840 đồng/m3 (biện pháp hồ đập, kênh cống). Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị):
    • Mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

- Tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  • Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Hiệu lực thi hành

  • Thời điểm áp dụng: Áp dụng cho năm ngân sách 2023.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thông qua (ngày 08 tháng 12 năm 2023).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 169/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 5371/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 Về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 126/BC-BKTNS ngày 03 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác công trình, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức giá

(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu chủ động bằng động lực (Bơm)

1.811

2

Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực

1.267

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá được tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá được tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo cácbiện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, câyăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 quy định tại điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thời điểm áp dụng: Năm ngân sách 2023.

2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khoá XV, kỳ họp thứ Mười ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Nông nghiệp và PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, LĐ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- LĐ Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lò Văn Phương

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 169/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 169/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
Người ký: Lò Văn Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 169/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký