Tóm tắt Nghị quyết 17/2010/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy định về phí và lệ phí tại thành phố Cần Thơ
Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 về danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố. Văn bản tập trung điều chỉnh chi tiết mức thu phí vệ sinh đối với từng nhóm đối tượng cụ thể và bổ sung chính sách miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
- Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh mới
Nghị quyết đã thay thế hoàn toàn mục XVI, phần A Danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND bằng biểu mức thu phí vệ sinh mới áp dụng cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể:
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể: Đối với trụ sở nằm độc lập, mức thu là 30.000 đồng/tháng. Đối với các cơ quan nằm chung trong một khuôn viên, mức thu áp dụng cho mỗi đơn vị là 20.000 đồng/tháng.
- Trường học (từ mẫu giáo đến đại học, bao gồm cả trường dạy nghề, đơn vị công lập và ngoài công lập): Mức thu được phân loại theo quy mô số phòng học. Trường dưới 10 phòng thu 30.000 đồng/tháng; trường từ 10 đến 20 phòng thu 50.000 đồng/tháng; trường trên 20 phòng thu 80.000 đồng/tháng.
- Bệnh viện: Áp dụng mức thu tính theo khối lượng chất thải phát sinh là 120.000 đồng/m3.
- Trụ sở, văn phòng công ty, xí nghiệp nằm độc lập: Mức thu cố định là 100.000 đồng/tháng.
- Công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức thu tính theo khối lượng chất thải phát sinh là 160.000 đồng/m3.
- Nhà trọ: Mức thu được tính trên từng phòng với mức 5.000 đồng/phòng/tháng.
- Nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn uống, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ: Áp dụng mức thu tính theo khối lượng chất thải phát sinh là 160.000 đồng/m3.
- Hộ kinh doanh, buôn bán: Đối với hộ buôn bán cố định (bao gồm cả các hộ buôn bán cố định tại các chợ), mức thu là 30.000 đồng/tháng. Đối với các hộ buôn bán lẻ khác, mức thu là 20.000 đồng/tháng.
- Hộ gia đình không sản xuất, không kinh doanh: Phân loại theo vị trí nhà ở. Hộ có nhà mặt tiền chịu mức thu 15.000 đồng/tháng; hộ có nhà trong hẻm chịu mức thu 10.000 đồng/tháng.
- Chính sách miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Nghị quyết bổ sung một nội dung ưu đãi quan trọng vào mục III, phần A danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND:
- Thực hiện chính sách miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là chính sách hỗ trợ thiết thực nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân khi thực hiện các thủ tục pháp lý về đất đai lần đầu.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Có trách nhiệm căn cứ vào danh mục và mức thu phí vệ sinh đã được phê duyệt để quy định tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị trực tiếp thu phí nhằm trang trải chi phí hoạt động. Đồng thời, hướng dẫn chi tiết quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí vệ sinh thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm tăng cường giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua. Nội dung Nghị quyết phải được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật để người dân và doanh nghiệp kịp thời nắm bắt thông tin.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2010/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 03 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2006/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí, cụ thể như sau:
1. Đối với phí vệ sinh
Sửa đổi mục XVI, phần A Danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố, như sau:
| STT | PHÍ VỆ SINH | MỨC THU |
| 1 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể - Trụ sở nằm độc lập - Trụ sở cơ quan nằm chung một khuôn viên, thì mỗi đơn vị thu |
30.000 đồng/tháng 20.000 đồng/tháng |
| 2 | Đối với trường học (từ mẫu giáo đến đại học, bao gồm - Trường dưới 10 phòng - Trường từ 10 đến 20 phòng - Trường trên 20 phòng |
30.000 đồng/tháng 50.000 đồng/tháng 80.000 đồng/tháng |
| 3 | Đối với bệnh viện | 120.000 đồng/m3 |
| 4 | Đối với trụ sở, văn phòng công ty, xí nghiệp nằm độc lập | 100.000 đồng/tháng |
| 5 | Đối với công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ | 160.000 đồng/m3 |
| 6 | Đối với nhà trọ, mỗi phòng thu | 5.000 đồng/tháng |
| 7 | Đối với nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn uống, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ | 160.000 đồng/m3 |
| 8 | Đối với hộ: - Buôn bán cố định (kể cả các hộ buôn bán cố định tại các chợ) - Buôn bán lẻ khác |
30.000 đồng/tháng 20.000 đồng/tháng |
| 9 | Đối với hộ gia đình không sản xuất, không kinh doanh: - Hộ nhà mặt tiền - Hộ nhà trong hẻm |
15.000 đồng/tháng 10.000 đồng/tháng |
2. Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Bổ sung mục III, phần A danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố, như sau:
“Miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu”.
Điều 2.
Căn cứ vào danh mục và mức thu của phí vệ sinh nêu trên, giao Ủy ban nhân dân thành phố quy định tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí vệ sinh theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 3 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ, thành phố Cần Thơ ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 05/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND điều chỉnh danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Hội đồng nhân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND điều chỉnh danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 4 Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 7 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ, thành phố Cần Thơ ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 4 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ, thành phố Cần Thơ ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị quyết 05/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND điều chỉnh danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Hội đồng nhân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 10 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND điều chỉnh danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu