Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua ngày 19/07/2012, chính thức có hiệu lực từ ngày 30/07/2012. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá cũng như phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, thay thế cho Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phí đấu giá tài sản: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp phí cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản. Quy định này loại trừ các trường hợp: bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
  • Phí tham gia đấu giá tài sản: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản. Khoản phí này được nộp cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Mức thu phí đấu giá tài sản

Mức thu phí đấu giá tài sản được phân định rõ ràng dựa trên kết quả của cuộc đấu giá:

  • Trường hợp bán đấu giá thành công: Phí được tính trên tổng giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá theo các bậc lũy tiến từng phần như sau:
    • Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
    • Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 50 triệu đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng cho mỗi cuộc đấu giá.
  • Trường hợp bán đấu giá không thành: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho đơn vị tổ chức đấu giá (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá) các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Khoản phí này được thu cố định trên mỗi bộ hồ sơ tham gia đấu giá, tương ứng với giá khởi điểm của tài sản được đưa ra đấu giá:

  • Tài sản có giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Tài sản có giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Tài sản có giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
  • Tài sản có giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Tài sản có giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí đấu giá được phân chia cụ thể theo từng loại hình đơn vị tổ chức thực hiện:

  • Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được phép sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hoạt động thực tế của Hội đồng. Trường hợp sau khi quyết toán chi phí vẫn còn dư thì số tiền thừa phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp: Đơn vị có nghĩa vụ nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phần còn lại 90% được trích để lại cho đơn vị nhằm trang trải các chi phí hoạt động, việc sử dụng nguồn kinh phí để lại này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chế độ tài chính hiện hành của nhà nước.
  • Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Khoản phí đấu giá và phí tham gia đấu giá thu được xác định là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh thu từ phí. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại, đồng thời phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật về thuế.

Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Ban Pháp chế và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2012/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 19 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ quy định về đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Xét Tờ trình số: 2116/TTr-UBND ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

2. Mức thu

a) Mức thu phí đấu giá tài sản

- Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

Số TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

01

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

02

Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

03

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

04

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

05

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

Số TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

01

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

02

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

03

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

04

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

05

Trên 500 triệu đồng

500.000

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:

Phải nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.

c) Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện, Ban Pháp chế và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/7/2012, có hiệu lực kể từ ngày 30/7/2012 và thay thế Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh Trà Vinh./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 17/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Dương Hoàng Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2012
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký