Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV thông qua ngày 04/12/2013, quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Nghị quyết này chính thức áp dụng mức thu phí mới kể từ ngày 01/01/2014, thay thế cho Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012.
- Đối tượng áp dụng nộp phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có hoạt động xả nước thải sinh hoạt.
- Các đối tượng này sử dụng nguồn nước sạch từ hệ thống cấp nước máy tập trung hoặc tự khai thác nước sạch để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại các khu vực đô thị từ loại II đến loại V.
- Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí được phân chia cụ thể dựa trên nguồn nước sử dụng (nước máy hoặc tự khai thác) và loại hình đối tượng sử dụng như sau:
- Đối với đối tượng sử dụng nước máy:
- Mức thu được tính bằng 5% trên giá bán của 1m3 nước máy sử dụng (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT).
- Đối tượng áp dụng bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình xây dựng cơ bản; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch và các đối tượng sản xuất khác.
- Đối với đối tượng sử dụng nước tự khai thác:
- Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị từ loại II đến loại V: Áp dụng mức thu 5% trên giá bán 1m3 nước máy chưa thuế GTGT, tính trên định mức tiêu thụ bình quân là 2m3/người/tháng.
- Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, trụ sở điều hành, văn phòng, chi nhánh của các tổ chức, cá nhân: Áp dụng mức thu 5% trên giá bán 1m3 nước máy chưa thuế GTGT, tính trên định mức tiêu thụ bình quân là 1m3/người/tháng.
- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh: Áp dụng mức thu 5% trên giá bán 1m3 nước máy chưa thuế GTGT, tính trên định mức tiêu thụ bình quân là 3m3/giường bệnh/tháng.
- Khách sạn: Áp dụng mức thu khoán cố định là 500.000 đồng/tháng.
- Nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ rửa xe ô tô và các dịch vụ khác: Áp dụng mức thu khoán cố định là 300.000 đồng/tháng.
- Cơ sở rửa xe máy: Áp dụng mức thu khoán cố định là 150.000 đồng/tháng.
- Đơn vị tổ chức thu phí và tỷ lệ trích lại
Công tác thu phí được phân cấp cụ thể cho từng đơn vị quản lý đi kèm với tỷ lệ trích giữ lại để trang trải chi phí thực hiện:
- Đối với nguồn nước máy: Đơn vị cung cấp nước máy có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đồng thời với việc thu tiền nước hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức. Đơn vị thu được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức thu.
- Đối với nguồn nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp tổ chức thu phí từ các đối tượng trên địa bàn quản lý. Cơ quan thu được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí.
- Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền phí thu được sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu (10% đối với nước máy và 15% đối với nước tự khai thác) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy trình triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được quy định cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan hướng dẫn chi tiết việc thu phí áp dụng cho từng địa bàn cụ thể. Đồng thời, quy định rõ ràng về việc cấp phát, sử dụng biên lai thu phí, thời hạn nộp ngân sách và thực hiện thanh quyết toán phí hàng năm theo đúng Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 04/12/2013.
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực và bắt đầu thực hiện thu phí theo mức mới từ ngày 01/01/2014, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2013/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2080/TTr-UBND ngày 19/11/2013 của UBND tỉnh về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1. Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước máy hoặc tự khai thác nước sạch để sử dụng ở đô thị từ loại II đến loại V.
2. Mức thu phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối tượng sử dụng nước máy |
|
|
|
| Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch... | Tỷ lệ % trên giá bán 1m3 nước máy sử dụng chưa có thuế GTGT trên địa bàn | 5% |
| 2 | Đối tượng sử dụng nước tự khai thác |
|
|
| a | - Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V (bình quân 2m3/người/tháng) - Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; (bình quân 1m3/người/tháng) - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/giường bệnh/tháng) | Tỷ lệ % trên giá bán 1m3 nước máy sử dụng chưa có thuế GTGT trên địa bàn | 5% |
| b | Khách sạn | đồng/tháng | 500.000 |
| c | Nhà hàng; nhà nghỉ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, rửa ô tô, dịch vụ khác. . . | đồng/tháng | 300.000 |
| d | Cơ sở rửa xe máy | đồng/tháng | 150.000 |
3. Đơn vị thu phí và tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu:
a) Đối với nước máy: Đơn vị cung cấp nước máy có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Mục 1 cùng với việc thu tiền sử dụng nước máy hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức …và được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Đối với nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp thu và được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
4. Nộp ngân sách nhà nước phí nước thải sinh hoạt:
Tổng số tiền phí thu được sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại cho các đơn vị thu theo quy định, số phí còn lại các đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước.
5. Thời gian thực hiện thu phí:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh thực hiện từ ngày 01/01/2014.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng liên quan hướng dẫn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn cụ thể, quy định về việc cấp phát và sử dụng biên lai thu, thời gian nộp ngân sách, thanh quyết toán phí hàng năm theo Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013, của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 04/12/2013 và thay thế Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của HĐND tỉnh về quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 68/2013/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND quy định phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5 Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Quyết định 68/2013/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND quy định phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 10 Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai