Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ và định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh, thay thế các quy định cũ không còn phù hợp nhằm đảm bảo tính hiệu quả và thực tế trong hoạt động của cơ quan dân cử.
Thông tin chung về Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐNDNghị quyết được thông qua bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX tại Kỳ họp thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2016. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Đồng thời, Nghị quyết này bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với đại biểu HĐND kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch, Trưởng, Phó các Ban của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về định mức chi phục vụ hoạt động HĐNDNghị quyết 17/2016/NQ-HĐND đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều khoản chi quan trọng tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013, cụ thể như sau:
- Chi cho cơ quan chủ trì thẩm tra: Nội dung chi cho cơ quan chủ trì thẩm tra được thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chi xây dựng văn bản phục vụ giám sát, khảo sát: Định mức chi cho đoàn giám sát, khảo sát trong việc xây dựng các văn bản (bao gồm nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch, đề cương, báo cáo, kết luận) được quy định cụ thể theo từng cấp hành chính:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản.
- Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.
- Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.
- Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri: Định mức chi hỗ trợ tại các điểm tiếp xúc cử tri được điều chỉnh như sau:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/điểm.
- Cấp huyện: 800.000 đồng/điểm.
- Cấp xã: 600.000 đồng/điểm.
- Chi cho cán bộ, công chức phục vụ tiếp xúc cử tri: Mức chi bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ trực tiếp tại các điểm tiếp xúc cử tri:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/điểm.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/điểm.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/điểm.
- Chi tập huấn nghiệp vụ cho đại biểu HĐND: Bổ sung quy định mới về mức chi bồi dưỡng trong công tác tập huấn nghiệp vụ:
- Đối với người chủ trì: Cấp tỉnh hưởng 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện hưởng 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã hưởng 70.000 đồng/người/ngày.
- Đối với đại biểu tham dự (theo danh sách triệu tập): Cấp tỉnh hưởng 80.000 đồng/người/ngày; cấp huyện hưởng 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã hưởng 40.000 đồng/người/ngày.
- Chế độ báo chí và phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND: Bổ sung các chế độ chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ hoạt động của đại biểu:
- Đại biểu HĐND các cấp được cấp phát báo Người đại biểu và báo Hậu Giang để phục vụ công tác nghiên cứu, cập nhật thông tin.
- Đại biểu kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND các cấp được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,1 lần mức lương cơ sở.
- Đại biểu kiêm nhiệm chức danh Tổ phó Tổ đại biểu HĐND các cấp được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,07 lần mức lương cơ sở.
- Đại biểu HĐND được phân công kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo bao gồm Chủ tịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được hưởng phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ. Cụ thể, mức phụ cấp bằng 10% lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ mỗi tháng. Đối với trường hợp đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương cơ sở/tháng.
- Chi phục vụ hoạt động đối ngoại (tặng quà ngoại giao): Quy định mức chi tối đa đối với việc tặng quà khi có đoàn đi công tác nước ngoài hoặc tiếp đón các đoàn nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, phân định theo chức vụ của Trưởng đoàn:
- Trưởng đoàn là Chủ tịch HĐND tỉnh: Mức chi tối đa không quá 8.000.000 đồng/đoàn.
- Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh: Mức chi tối đa không quá 6.000.000 đồng/đoàn.
- Trưởng đoàn là Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh: Mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/đoàn.
- Bãi bỏ quy định cũ: Nghị quyết chính thức bãi bỏ Khoản 7 Mục VIII của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu HĐND tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2016/NQ-HĐND | Hậu Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2013/NQ-HĐND NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH HẬU GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang như sau:
- Người chủ trì: Cấp tỉnh 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã 70.000 đồng/người/ngày.
- Đại biểu tham dự theo danh sách: Cấp tỉnh 80.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã 40.000 đồng/người/ngày.”
“- Khoản 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cấp báo Người đại biểu và báo Hậu Giang;
- Khoản 4. Đại biểu kiêm Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ 0,1 lần lương cơ sở/tháng;
- Khoản 5. Đại biểu kiêm Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ 0,07 lần lương cơ sở/tháng;
- Khoản 6. Đại biểu HĐND được phân công kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch, Trưởng, Phó các Ban của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được hưởng phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ, cụ thể là 10% lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ trên tháng. Trường hợp đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng 10% mức lương cơ sở trên tháng”.
- Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi tối đa không quá 8.000.000 đồng/đoàn;
- Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi tối đa không quá 6.000.000 đồng/đoàn;
- Trưởng đoàn là Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/đoàn”.
Điều 2. Bãi bỏ Khoản 7 Mục VIII của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật hiện hành.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với đại biểu HĐND kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch, Trưởng, Phó các Ban của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 5 Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 69/2012/QĐ-UBND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang
- 1 Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 6 Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 69/2012/QĐ-UBND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang