Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí và lệ phí tại tỉnh Lào Cai

Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016. Văn bản này mang tính chất điều chỉnh quan trọng đối với các hoạt động thẩm định môi trường, cấp phép xây dựng và đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

1. Bổ sung quy định về Phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (Điều 16a)

Nghị quyết bổ sung hoàn toàn mới Điều 16a quy định về phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Lào Cai với các nội dung chi tiết sau:

  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tỉnh Lào Cai thực hiện thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.
  • Biểu mức thu phí theo tổng vốn đầu tư của dự án:
    • Dự án có tổng vốn đầu tư đến 10 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 9,0 triệu đồng.
    • Dự án có tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 15,0 triệu đồng.
    • Dự án có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 21,0 triệu đồng.
    • Dự án có tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 27,0 triệu đồng.
    • Dự án có tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 30,0 triệu đồng.
    • Dự án có tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 39,0 triệu đồng.
    • Dự án có tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức phí thẩm định là 44,0 triệu đồng.
  • Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
  • Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Toàn bộ nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định và tổ chức thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan thu theo định mức quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thu phí: Sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ, biên lai thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

2. Sửa đổi, bổ sung quy định về Lệ phí cấp phép xây dựng (Điều 23)

Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 23 quy định về mức thu và cơ quan thu lệ phí cấp phép xây dựng:

  • Mức thu lệ phí cấp phép xây dựng cụ thể:
    • Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại các phường và thị trấn: Mức thu là 75.000 đồng/01 giấy phép.
    • Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại các xã còn lại: Mức thu là 50.000 đồng/01 giấy phép.
    • Cấp phép xây dựng các công trình khác: Mức thu là 150.000 đồng/01 giấy phép.
    • Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: Mức thu là 15.000 đồng/01 giấy phép cho mỗi lần gia hạn.
    • Trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng: Mức thu bằng 50% mức thu của trường hợp cấp phép lần đầu tương ứng.
  • Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

3. Sửa đổi, bổ sung quy định về Lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 24)

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 nhằm điều chỉnh đối tượng và mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các mô hình kinh tế tập thể và hộ gia đình:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, và liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
  • Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết:
    • Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp: Mức thu là 200.000 đồng/01 lần cấp.
    • Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cấp: Mức thu là 100.000 đồng/01 lần cấp.
    • Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 30.000 đồng/01 lần thực hiện.
    • Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 3.000 đồng/01 bản.
    • Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu: Mức thu là 15.000 đồng/01 lần cung cấp.

4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 2)

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2018/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 12 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2016/NQ-HĐND NGÀY 15/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 09/11/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí; Báo cáo thẩm tra số 212/BC-KTNS ngày 06/12/2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ- HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

1. Bổ sung Điều 16a như sau:

“ Điều 16a. Phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Lào Cai thực hiện thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

2. Mức thu phí

TT

Tổng vốn đầu tư dự án
(tỷ đồng)

Mức phí thẩm định
(triệu đồng)

Ghi chú

1

Đến 10

9,0

 

2

Trên 10 đến 20

15,0

 

3

Trên 20 đến 50

21,0

 

4

Trên 50 đến 100

27,0

 

5

Trên 100 đến 200

30,0

 

6

Trên 200 đến 500

39,0

 

7

Trên 500

44,0

 

3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Quản lý và sử dụng số tiền phí thu được

Tổ chức thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Chứng từ thu phí

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ, chứng từ biên lai thu phí, lệ phí.”

2. Khoản 2, khoản 3, Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mức thu lệ phí:

STT

Loại giấy phép

Mức thu

1

Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân

Tại các phường và thị trấn: 75.000 đồng/01giấy phép

Tại các xã còn lại: 50.000 đồng/01giấy phép

2

Cấp phép xây dựng các công trình khác

150.000 đồng/01 giấy phép

3

Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

15.000 đồng/01 giấy phép/lần gia hạn.

4

Trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xây dựng

50% của mức thu cấp phép lần đầu

3. Cơ quan thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải - Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Khoản 1, Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

2. Mức thu lệ phí

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

200.000 đồng/01 lần cấp

2

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

100.000 đồng/01 lần cấp

3

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

30.000 đồng/01 lần (chứng nhận hoặc thay đổi, cấp lại)

4

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

3.000 đồng/ 01 bản

5

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

15.000 đồng/01 lần cung cấp

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND sửa đổi quy định về mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND do tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 17/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND sửa đổi quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký