Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương thuộc tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025. Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.

Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (Điều 5)

Theo quy định, ngân sách cấp xã được hưởng trọn vẹn 100% đối với các khoản thu phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), cụ thể gồm các khoản sau:

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước cấp xã thực hiện.
  • Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu; lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; lệ phí trước bạ nhà, đất.
  • Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.
  • Thu từ quỹ đất công ích và các khoản thu hoa lợi công sản khác do cấp xã trực tiếp quản lý.
  • Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định.
  • Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện.
  • Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.
  • Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.
  • Thu kết dư ngân sách cấp xã và thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
  • Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.
  • Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

Phân chia các khoản thu theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách (Điều 6 & Phụ lục)

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu); Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế TNDN từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí); Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước; Thuế thu nhập cá nhân. Tỷ lệ phân chia cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo:

  • Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước:
    • Doanh nghiệp nhà nước do Trung ương và tỉnh quản lý: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
    • Doanh nghiệp nhà nước do huyện quản lý: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
  • Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% đối với tất cả các loại thuế phát sinh (GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB).
  • Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do tỉnh quản lý: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
  • Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý: Tỷ lệ phân chia được xác định cụ thể theo từng địa bàn hành chính như sau:
    • Tại Thành phố Trà Vinh:
      • Đối với thuế giá trị gia tăng: Địa bàn Phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 và xã Long Đức phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 70%, cấp xã hưởng 30%; địa bàn Phường 6, 7 phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 85%, cấp xã hưởng 15%.
      • Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Địa bàn Phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 và xã Long Đức phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 50%, cấp xã hưởng 50%; địa bàn Phường 6, 7 phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 70%, cấp xã hưởng 30%.
    • Tại Thị xã Duyên Hải:
      • Đối với thuế giá trị gia tăng: Địa bàn Phường 1 và xã Dân Thành phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 80%, cấp xã hưởng 20%; địa bàn Phường 2 và các xã Long Toàn, Long Hữu, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 26%, cấp xã hưởng 74%.
      • Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Địa bàn Phường 1 và xã Dân Thành phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 60%, cấp xã hưởng 40%; địa bàn Phường 2 và các xã Long Toàn, Long Hữu, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 6%, cấp xã hưởng 94%.
    • Tại các huyện (Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Duyên Hải, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú): Ngân sách cấp xã được hưởng 100% đối với cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trên địa bàn.
    • Thuế thu nhập cá nhân: Ngân sách cấp huyện hưởng 100% đối với tất cả các địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Ngân sách cấp xã được hưởng 100% đối với tất cả các địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh (Điều 7)

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh được phân chia thành các nhóm cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quy mô cấp tỉnh:

  • Chi đầu tư phát triển:
    • Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp tỉnh quản lý thuộc các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội.
    • Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính của cấp tỉnh; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định.
    • Các khoản chi đầu tư phát triển khác thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh.
  • Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong các lĩnh vực:
    • Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp khoa học và công nghệ.
    • Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao cho cấp tỉnh quản lý.
    • Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh và truyền hình.
    • Sự nghiệp bảo vệ môi trường.
    • Các hoạt động kinh tế cấp tỉnh: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; kiến thiết thị chính và các hoạt động kinh tế khác.
    • Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
    • Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh.
    • Chi bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách xã hội theo quy định.
  • Các khoản chi khác: Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh từ các khoản vay của chính quyền cấp tỉnh; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh; chi chuyển nguồn sang năm sau; chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện (Điều 8)

Ngân sách cấp huyện chịu trách nhiệm chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quản lý hành chính trên địa bàn huyện:

  • Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp huyện quản lý và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
  • Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp huyện trong các lĩnh vực:
    • Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp khoa học và công nghệ (chủ yếu là hoạt động ứng dụng).
    • Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao cấp huyện quản lý.
    • Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình (nếu có); sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh và truyền hình cấp huyện.
    • Sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
    • Các hoạt động kinh tế cấp huyện: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; kiến thiết thị chính và các hoạt động kinh tế khác thuộc huyện quản lý.
    • Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
    • Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện.
    • Chi bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách xã hội thuộc nhiệm vụ của cấp huyện.
  • Các khoản chi khác: Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện; chi bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới (cấp xã).

Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã (Điều 9)

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã tập trung vào các hoạt động thiết thực tại cơ sở và phục vụ trực tiếp đời sống dân cư địa phương:

  • Chi đầu tư phát triển:
    • Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp xã quản lý.
    • Chi đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định.
    • Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã quản lý theo quy định.
  • Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp xã trong các lĩnh vực:
    • Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp khoa học và công nghệ (ứng dụng tại cơ sở).
    • Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao cấp xã quản lý.
    • Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình (nếu có); sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh cấp xã.
    • Sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã.
    • Các hoạt động kinh tế cấp xã: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; kiến thiết thị chính và các hoạt động kinh tế khác do cấp xã quản lý.
    • Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
    • Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định.
    • Chi bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách xã hội trên địa bàn xã.
  • Các khoản chi khác: Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2021/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CHO TỪNG CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 tháng 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 6058/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CHO TỪNG CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Đối với phân cấp chi đầu tư phát triển của các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Trà Vinh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương.

2. Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ. Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã được chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (theo quy định tại Điều 39 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Điều 17 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ). Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.

3. Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách chính quyền đó.

4. Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.

5. Bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới, không được vượt quá tỷ lệ phần trăm phân chia theo quy định của cấp trên đối với từng khoản thu được phân chia.

Chương II

PHÂN CẤP NGUỒN THU

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

1. Thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

2. Thuế bảo vệ môi trường phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).

3. Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý.

4. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cấp tỉnh quản lý (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

5. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nước do cấp tỉnh quản lý.

6. Lệ phí môn bài do cấp tỉnh quản lý.

7. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.

8. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

9. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý.

10. Thu từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

11. Thu tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành.

12. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

13. Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

14. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

15. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh thực hiện.

16. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

17. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

18. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

19. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành.

20. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

21. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

22. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.

23. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

24. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

25. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

1. Thuế giá trị gia tăng từ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản (vãng lai).

2. Thuế tài nguyên do cấp huyện quản lý (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp (trừ thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình).

4. Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý.

5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cấp huyện quản lý (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

6. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất).

7. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý.

8. Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý.

9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định.

10. Lệ phí môn bài do cấp huyện quản lý (trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh).

11. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước cấp huyện thực hiện.

12. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu.

13. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

14. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý.

15. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

17. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

18. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.

19. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước cấp xã thực hiện.

4. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu.

5. Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.

6. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.

7. Lệ phí trước bạ nhà, đất.

8. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do cấp xã quản lý.

9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định.

10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

11. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.

12. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

13. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

14. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

15. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.

16. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

Điều 6. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn

1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu).

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước:

4. Thuế thu nhập cá nhân.

(Kèm theo Phụ lục quy định phân chia các khoản thu theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn)

Chương III

PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật

2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ.

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao ngân sách cấp tỉnh quản lý.

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

đ) Sự nghiệp văn hoá, thông tin.

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

g) Sự nghiệp thể dục thể thao.

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân cấp tỉnh.

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác thuộc ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp huyện quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp huyện được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ (ứng dụng).

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao ngân sách cấp huyện quản lý.

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình (nếu có).

đ) Sự nghiệp văn hoá, thông tin.

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

g) Sự nghiệp thể dục thể thao.

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân cấp huyện.

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật.

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác thuộc ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp xã quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Chi đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định.

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp xã được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ (ứng dụng).

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao ngân sách cấp xã quản lý.

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình (nếu có).

đ) Sự nghiệp văn hoá, thông tin.

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

g) Sự nghiệp thể dục thể thao.

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã.

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật.

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác thuộc ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.

 

PHỤ LỤC

TỶ LỆ % PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH XÃ - PHƯỜNG - THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

STT

Nguồn thu

Tỷ lệ phân chia (%)

Tỉnh

Huyện

Xã

I

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)

 

 

 

1

Doanh nghiệp nhà nước do Trung ương và tỉnh quản lý

100

 

 

2

Doanh nghiệp nhà nước do huyện quản lý

 

100

 

II

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)

100

 

 

III

Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)

 

 

 

1

Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do tỉnh quản lý

100

 

 

2

Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý

 

 

 

a)

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

-

Thành phố Trà Vinh

 

 

 

Phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 và xã Long Đức

 

70

30

Phường 6, 7

 

85

15

-

Thị xã Duyên Hải

 

 

 

Phường 1, xã Dân Thành

 

80

20

Phường 2 và các xã: Long Toàn, Long Hữu, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh

 

26

74

-

Các huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Duyên Hải, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú.

 

 

100

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

-

Thành phố Trà Vinh

 

 

 

Phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 và xã Long Đức

 

50

50

Phường 6, 7

 

70

30

-

Thị xã Duyên Hải

 

 

 

Phường 1, xã Dân thành

 

60

40

Phường 2 và các xã: Long Toàn, Long Hữu, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh

 

6

94

-

Các huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Duyên Hải, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú.

 

 

100

c)

Thuế thu nhập cá nhân

 

100

 

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 100

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022-2025

Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Kim Ngọc Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký