Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lâm nghiệp thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa quỹ đất lâm nghiệp, giải quyết các nhu cầu cấp thiết về đầu tư công, an sinh xã hội và thu hút đầu tư doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Thông tin chung về Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 7 (chuyên đề).
  • Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 11 năm 2022.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 11 năm 2022.
  • Mục đích ban hành: Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích từ đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 có thay đổi so với các Nghị quyết trước đây bao gồm Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND.
- Điều chỉnh thông tin và cắt giảm diện tích các dự án không thực hiện hết

Nghị quyết thực hiện điều chỉnh thông tin cụ thể của dự án năng lượng và cắt giảm diện tích đối với các dự án không triển khai hoặc triển khai không hết diện tích trong năm 2022:

  • Điều chỉnh thông tin dự án điện mặt trời: Thay đổi tên danh mục tại số thứ tự thứ 6 điểm b mục 1 Điều 1 Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND. Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Năng lượng MT 2 thực hiện dự án Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh với diện tích 34,89 ha (đã được Thủ tướng Chính phủ bổ sung vào quy hoạch điện năng lượng mặt trời tại Công văn số 1632/TTg-CN ngày 20/11/2020).
  • Điều chỉnh giảm tổng cộng 487,47 ha tại 06 dự án: Do không thực hiện hoặc thực hiện không hết diện tích được duyệt trong năm 2022, cụ thể:
  • Dự án Công ty TNHH chăn nuôi Tân Lợi Bình Phước tại huyện Bù Đăng: Giảm toàn bộ 24,7 ha (diện tích được duyệt 24,7 ha, diện tích đã thực hiện là 0 ha).
  • Dự án Công ty TNHH chăn nuôi Tân Lợi Bình Phước tại huyện Đồng Phú: Giảm 3,5 ha (diện tích được duyệt 15 ha, đã thực hiện 11,5 ha).
  • Dự án Công ty Cổ phần Cao su Sông Bé tại huyện Bù Đăng: Giảm 6,25 ha (diện tích được duyệt 22 ha, đã thực hiện 15,75 ha).
  • Đất Quỹ An sinh xã hội tại các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng: Giảm 14,3 ha (diện tích được duyệt 90 ha, đã thực hiện 75,7 ha).
  • Dự án Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước tại các huyện Đồng Phú, Bù Gia Mập: Giảm 420 ha (diện tích được duyệt 600 ha, đã thực hiện 180 ha).
  • Diện tích dự trữ chưa khảo sát, lựa chọn được chủ đầu tư: Giảm toàn bộ 18,72 ha.
- Bổ sung danh mục 22 dự án mới chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp

Từ nguồn diện tích 487,47 ha cắt giảm nêu trên, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung 22 danh mục dự án mới với tổng diện tích 436,99 ha (diện tích còn dư lại chưa phân bổ là 50,48 ha). Các dự án mới được chia thành 03 nhóm cụ thể:

  • Nhóm I: Các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước (06 dự án, tổng diện tích 69,11 ha):
  • Xây dựng đường kết nối ngang Quốc lộ 14 với tuyến ĐT 755 nối ĐT 753 tại xã Đồng Tâm và xã Tân Phước, huyện Đồng Phú (diện tích 3,12 ha) do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng tuyến kết nối 753B với đường Đồng Phú - Bình Dương đoạn Lam Sơn - Tân Phước tại xã Đồng Tâm và xã Tân Phước, huyện Đồng Phú (diện tích 7,69 ha) do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng đường phía Tây Quốc lộ 13 kết nối Chơn Thành - Hoa Lư tại xã Minh Đức (huyện Hớn Quản) và các xã Lộc Tấn, Lộc Thành, Lộc Thiện, Lộc Thịnh (huyện Lộc Ninh) với diện tích 49,80 ha do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh làm chủ đầu tư.
  • Mương thoát nước ngoài hàng rào Khu công nghiệp Minh Hưng - Sikico tại xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản (diện tích 3,50 ha) do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh làm chủ đầu tư.
  • Dự án xây dựng bãi đáp trực thăng tại khu vực X16 tại xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh (diện tích 2,00 ha) do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm chủ đầu tư.
  • Nâng cấp mở rộng đường ĐT 759B từ Đồn Biên phòng Hoàng Diệu qua Sông Măng đến cửa khẩu Hoàng Diệu tại xã Hưng Phước và xã Phước Thiện, huyện Bù Đốp (diện tích 3,00 ha) do UBND huyện Bù Đốp làm chủ đầu tư.
  • Nhóm II: Các dự án cấp đất cho đồng bào dân tộc và giải quyết khiếu nại kéo dài (04 dự án, tổng diện tích 143,46 ha):
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân sống ổn định lâu năm tại xã Lộc Thịnh và Lộc Thành, huyện Lộc Ninh (diện tích 12,10 ha) do UBND huyện Lộc Ninh thực hiện.
  • Cấp đất cho các hộ dân khiếu nại kéo dài do cấp chồng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong lâm phần tại thôn 3, xã Phú Văn, huyện Bù Gia Mập (diện tích 45,00 ha) do UBND huyện Bù Gia Mập thực hiện.
  • Cấp đất theo Chương trình 134 cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Phú Sơn, huyện Bù Đăng (diện tích 41,00 ha) do UBND huyện Bù Đăng thực hiện.
  • Cấp đất cho 23 hộ dân khiếu nại kéo dài tại xã Minh Đức, huyện Hớn Quản (diện tích 45,36 ha) do UBND huyện Hớn Quản thực hiện.
  • Nhóm III: Các dự án đầu tư của doanh nghiệp (12 dự án, tổng diện tích 224,42 ha):
  • Xây dựng hệ thống cấp nước thô và đường ống dẫn nước tại xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản (diện tích 4,00 ha) do Công ty CP SX XD TM và NN Hải Vương làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh (diện tích 14,03 ha) do Công ty TNHH CN Lộc Thành Lộc Ninh làm chủ đầu tư.
  • Mở rộng trang trại chăn nuôi heo tại xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh (diện tích 7,24 ha) do Công ty TNHH Trang trại chăn nuôi Lộc Phát VI làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng (diện tích 11,80 ha) do Công ty TNHH Thương mại Mỹ Nga làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng (diện tích 17,70 ha) do Công ty TNHH CN Mỹ Nga làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng (diện tích 21,00 ha) do Công ty TNHH CNH Mỹ Nga làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng (diện tích 38,00 ha) do Công ty TNHH chăn nuôi Long Phước làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng - vị trí 1 (diện tích 33,60 ha) do Công ty TNHH chăn nuôi Long Việt làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng - vị trí 2 (diện tích 15,60 ha) do Công ty TNHH chăn nuôi Long Việt làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng (diện tích 34,01 ha) do Công ty TNHH chăn nuôi Hữu Thắng làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng (diện tích 15,23 ha) do Công ty TNHH chăn nuôi Thuận Phước làm chủ đầu tư.
  • Xây dựng trang trại chăn nuôi heo tại xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập (diện tích 12,21 ha) do Công ty TNHH chăn nuôi Đại Thành làm chủ đầu tư.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án được thông qua tại Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực của các quy định cũ: Tất cả các nội dung khác không thuộc phạm vi điều chỉnh, bổ sung của Nghị quyết này sẽ tiếp tục được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại các Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2022/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 09 tháng 11 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH TỪ ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐƯỢC THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020 CÓ THAY ĐỔI SO VỚI DANH MỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2019/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2019, NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2020/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2020, NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2021/NQ-HĐND NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2021 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2021/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật T chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tnh Bình Phước;

Xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra s 71/BC-HĐND-KTNS ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án chuyển mục đích từ đất lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 có thay đổi so với danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019, Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020, Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 và Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh tên danh mục tại số thứ tự thứ 6 điểm b mục 1 Điều 1 Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

STT

Tên chủ đầu tư

Mục tiêu dự án

Địa điểm thực hiện dự án

Diện tích (ha)

Tiến độ triển khai

6

Công ty Cổ phần Năng lượng MT 2

Nhà máy điện năng lượng mặt trời

Xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh

34,89

Đã được Thủ tướng Chính phủ bổ sung vào quy hoạch điện năng lượng mặt trời tại Công văn số 1632/TTg-CN ngày 20/11/2020

2. Điều chỉnh giảm 487,47 ha tại 06 dự án theo danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019, Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020, Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 và Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, do không thực hiện và thực hiện không hết diện tích trong năm 2022, cụ thể như sau:

STT

Tên dự án

Địa chỉ

Diện tích (ha)

Nghị quyết phân b ch tiêu

Diện tích được duyệt

Diện tích đã thực hiện

Diện tích không thực hiện

1

Công ty TNHH chăn nuôi Tân Lợi Bình Phước

Huyện Bù Đăng

24,7

0

24,7

18/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021

2

Công ty TNHH chăn nuôi Tân Lợi Bình Phước

Huyện Đồng Phú

15

11,5

3,5

22/2019/NQ-HĐND ngày 16/12/2019

3

Công ty Cổ phần Cao su Sông Bé

Huyện Bù Đăng

22

15,75

6,25

08/2021/NQ-HĐND ngày 02/7/2021

4

Đất Quỹ An sinh xã hội

các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng

90

75,7

14,3

08/2021/NQ-HĐND ngày 02/7/2021

5

Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước

các huyện: Đồng Phú, Bù Gia Mập

600

180

420

08/2021/NQ-HĐND ngày 02/7/2021

6

Diện tích dự trữ, chưa khảo sát, lựa chọn được chđầu tư

 

18,72

0

18,72

18/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021

Tổng

 

770,42

282,95

487,47

 

3. Bổ sung 22 danh mục dự án mới với diện tích 436,99 ha, lấy từ 487,47 ha điều chỉnh giảm từ 06 dự án nêu trên (diện tích còn lại 50,48 ha), cụ thể như sau:

STT

Chủ đầu tư

Mục tiêu

Địa điểm thực hiện

Diện tích (ha)

Tiến độ triển khai và căn cứ pháp lý

I

Các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước

 

69,11

 

1

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh

Xây dựng đường kết nối ngang Quốc lộ 14 với tuyến ĐT 755 nối ĐT 753

xã Đồng Tâm, xã Tân Phước (huyện Đồng Phú)

3,12

Quyết định số 1969/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 và Quyết định số 3284/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh

2

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh

Xây dựng tuyến kết nối 753B với đường Đồng Phú - Bình Dương (đoạn Lam Sơn - Tân Phước)

xã Đồng Tâm, xã Tân Phước (huyện Đồng Phú)

7,69

Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 và Quyết định số 3284/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh

3

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh

Xây dựng đường phía Tây Quốc lộ 13 kết nối Chơn Thành - Hoa Lư

xã Minh Đức (huyện Hớn Quản); các xã: Lộc Tấn, Lộc Thành, Lộc Thiện, Lộc Thịnh (huyện Lộc Ninh)

49,80

Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 và Quyết định số 3308/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh

4

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh

Mương thoát nước ngoài hàng rào Khu công nghiệp Minh Hưng - Sikico

xã Đồng Nơ (huyện Hớn Quản)

3,50

Quyết định 1127/QĐ-UBND ngày 04/5/2021 của UBND tỉnh

5

Bộ Chỉ huy Quân sự tnh

Dự án xây dựng bãi đáp trực thăng tại khu vực X16

xã Lộc Tấn (huyện Lộc Ninh)

2,00

Kết luận số 270-KL/TU ngày 09/5/2022 của Tỉnh ủy; Công văn số 1334/UBND-KT ngày 07/6/2022 của UBND tỉnh

6

UBND huyện Bù Đốp

Nâng cấp mở rộng đường ĐT 759B (từ Đồn Biên phòng Hoàng Diệu qua Sông Măng đến cửa khẩu Hoàng Diệu)

xã Hưng Phước, xã Phước Thiện (huyện Bù Đp)

3,00

Quyết định 3281/QĐ-UBND ngày 30/02/2021 của UBND tỉnh

II

Các dự án cấp đất cho đồng bào dân tộc, người dân khiếu nại kéo dài

 

143,46

 

1

UBND huyện Lộc Ninh

Cấp GCNQSD đất cho các hộ dân sng ổn định lâu năm tại xã Lộc Thịnh và Lộc Thành

xã Lộc Thịnh, Lộc Thành (huyện Lộc Ninh)

12,10

Người dân sống ổn định lâu năm và nhiều lần kiến nghđể được cấp GCNQSD đất

2

UBND huyện Bù Gia Mập

Cấp đất cho các hộ dân khiếu nại kéo dài, do cấp chồng GCNQSD đất trong lâm phần tại thôn 3, xã Phú Văn

xã Phú Văn (huyện Bù Gia Mập)

45,00

Thông báo 348/TB-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh

3

UBND huyện Bù Đăng

Cấp đất theo Chương trình 134 cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Phú Sơn

xã Phú Sơn (huyện Bù Đăng)

41,00

Quyết định 566/QĐ-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh

4

UBND huyện Hớn Quản

Cấp đất cho 23 hộ dân khiếu nại kéo dài tại xã Minh Đức

xã Minh Đức, huyện Hớn Qun

45,36

Thông báo số 52/TB-UBND ngày 11/3/2022 của UBND tỉnh

III

Các dự án đầu tư của Doanh nghiệp

 

224,42

 

1

Công ty CP SX XD TM và NN Hải Vương

Xây dựng hệ thống cấp nước thô và đường ống dẫn nước

xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản)

4,00

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ tnh UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

2

Công ty TNHH CN Lộc Thành Lộc Ninh

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Lộc Thành (huyện Lộc Ninh)

14,03

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

3

Công ty TNHH Trang trại chăn nuôi Lộc Phát VI

Mở rộng trang trại chăn nuôi heo

xã Lộc Hòa (huyện Lộc Ninh)

7,24

Dự án được khảo sát thc địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

4

Công ty TNHH Thương mại Mỹ Nga

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Nghĩa Trung (huyện Bù Đăng)

11,80

Dự án được khảo sát thc địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

5

Công ty TNHH CN Mỹ Nga

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng

17,70

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

6

Công ty TNHH CNH Mỹ Nga

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Nghĩa Trung (huyện Bù Đăng)

21,00

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

7

Công ty TNHH chăn nuôi Long Phước

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Đăng Hà (huyện Bù Đăng)

38,00

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chp thuận chủ trương đầu tư

8

Công ty TNHH chăn nuôi Long Việt (vị trí 1)

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Đăng Hà (huyện Bù Đăng)

33,60

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

9

Công ty TNHH chăn nuôi Long Việt (vị trí 2)

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng

15,60

Dự án được khảo sát thc địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

10

Công ty TNHH chăn nuôi Hữu Thắng

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Đăng Hà (huyện Bù Đăng)

34,01

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

11

Công ty TNHH chăn nuôi Thuận Phước

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Nghĩa Trung (huyện Bù Đăng)

15,23

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

12

Công ty TNHH chăn nuôi Đại Thành

Xây dựng trang trại chăn nuôi heo

xã Đăk Ơ (huyện Bù Gia Mập)

12,21

Dự án được khảo sát thực địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

Tổng

 

 

436,99

 

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Các nội dung khác không điều chỉnh, bổ sung tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019, Nghị quyết s 03/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020, Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 và Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 7 (chuyên đề) thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TN và MT, Bộ TP (Cục kiểm tra văn bản);
- T
TTU, TTHĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, BTTUBMTTQVN tnh;
- Các B
an của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- LĐVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

 

Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh dự án chuyển mục đích từ đất lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 có thay đổi so với danh mục kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND, 03/2020/NQ-HĐND, 08/2021/NQ-HĐND và 18/2021/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 17/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/11/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh dự á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký