Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các chủ đầu tư theo quy định của pháp luật khi thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép xây dựng, bao gồm: xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; xây dựng có thời hạn; điều chỉnh, gia hạn, và cấp lại giấy phép xây dựng.
- Cơ quan thu lệ phí: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu lệ phí gồm Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang, và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Các đối tượng liên quan khác: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Mức lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại công trình và loại thủ tục hành chính như sau:
- Cấp mới và điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: Áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với mức thu là 75.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp mới và điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng khác: Mức thu là 150.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp lại giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với mức thu là 30.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp lại giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng khác: Mức thu là 60.000 đồng/01 giấy phép.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: Áp dụng chung mức thu là 15.000 đồng/lần gia hạn.
- Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí
Nghị quyết quy định chặt chẽ về mặt tài chính đối với nguồn thu từ lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho công tác tổ chức thu lệ phí của các cơ quan thu sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan đó theo chế độ, định mức quy định.
- Các quy định khác: Việc kê khai, thu, nộp và các thủ tục liên quan khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và phí, lệ phí.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy trình triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ khoản 2 Mục II Phần B Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 10 khoản phí và 05 khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2023/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 76 Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017; Khoản 3 Điều 116 Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018; Khoản 4 Điều 169 Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 251/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật (bao gồm: xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; xây dựng có thời hạn; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng).
2. Cơ quan thu lệ phí: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Mức thu lệ phí:
a) Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: 75.000 đồng/01 giấy phép;
b) Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng khác: 150.000 đồng/01 giấy phép;
c) Cấp lại giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: 30.000 đồng/01 giấy phép;
d) Cấp lại giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng khác: 60.000 đồng/01 giấy phép;
đ) Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/lần.
2. Chế độ thu, nộp lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Bãi bỏ khoản 2 Mục II Phần B Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 10 khoản phí và 05 khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8 Luật Quy hoạch 2017
- 9 Luật Du lịch 2017
- 10 Luật Cạnh tranh 2018
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 14 Luật Doanh nghiệp 2020
- 15 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 16 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8 Luật Quy hoạch 2017
- 9 Luật Du lịch 2017
- 10 Luật Cạnh tranh 2018
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 14 Luật Doanh nghiệp 2020
- 15 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 16 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 19 Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 20 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành