Nghị quyết số 172/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008 tại kỳ họp thứ mười lăm. Nghị quyết này chính thức phê duyệt Đề án đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ cao tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. Đây là một chính sách chiến lược nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, phẩm chất đạo đức tốt và năng lực quản lý vững vàng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu và phạm vi, đối tượng áp dụng của Đề án
Đề án xác định rõ các mục tiêu chiến lược và phạm vi áp dụng cụ thể nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:
- Mục tiêu chung: Thực hiện đào tạo bài bản theo quy hoạch và kế hoạch nhằm nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực công. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực điều hành và thực thi công vụ hiệu quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu đạt tỷ lệ 10,5% cán bộ, công chức toàn tỉnh có trình độ chuyên môn cao. Trong đó, khối Đảng và đoàn thể đạt tỷ lệ 12,5%; khối các cơ quan quản lý Nhà nước đạt tỷ lệ 10,7%. Chỉ tiêu đào tạo cụ thể bao gồm 36 tiến sỹ và 298 thạc sỹ.
- Phạm vi áp dụng: Đề án được triển khai áp dụng đối với cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan quản lý Nhà nước và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Đối tượng đào tạo: Bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý và nguồn quy hoạch dự phòng các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; cán bộ quản lý và dự nguồn cấp phòng; cùng đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
- Định hướng các lĩnh vực đào tạo chi tiết
Đề án phân chia rõ ràng các lĩnh vực đào tạo trong nước và nước ngoài phù hợp với từng nhóm đối tượng cán bộ:
- Đào tạo trong nước đối với khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể: Tập trung đào tạo trình độ tiến sỹ, thạc sỹ các chuyên ngành trọng điểm như Xây dựng Đảng, chính trị học, tư tưởng Hồ Chí Minh, quản lý hành chính, triết học, kinh tế chính trị học, quản lý kinh tế, kinh tế phát triển, luật học, văn hóa học, quản lý văn hóa, quản lý giáo dục, báo chí, tôn giáo và một số ngành khoa học kỹ thuật liên quan nhằm phục vụ công tác tham mưu, hoạch định chính sách.
- Đào tạo trong nước đối với khối cơ quan quản lý Nhà nước:
- Đối với cán bộ lãnh đạo: Đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ về lý luận cơ bản (chính trị, kinh tế, xây dựng Đảng, quản lý kinh tế vĩ mô), quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các chuyên ngành chuyên sâu như khoa học công nghệ, nông nghiệp, giao thông vận tải, kiến trúc, xây dựng, luật, quản lý giáo dục, y tế, văn hóa.
- Đối với công chức chuyên môn: Đào tạo trình độ cao các ngành nghiên cứu khoa học (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin), các ngành kỹ thuật (kiến trúc, xây dựng, giao thông vận tải, quy hoạch đô thị), nông nghiệp, công nghiệp, quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường, các ngành kinh tế và Luật quốc tế.
- Đối với công chức trẻ có năng lực: Ưu tiên đào tạo sau đại học cho công chức được tuyển dụng theo chính sách thu hút nhân tài của tỉnh, có tuổi đời dưới 30, có phẩm chất và năng lực tốt nhằm tạo nguồn cán bộ kế cận dài hạn.
- Đào tạo ở nước ngoài (thời gian từ 2 đến 4 năm): Áp dụng cho công chức lãnh đạo, công chức dự nguồn các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và các chuyên gia đầu ngành. Nội dung đào tạo tập trung vào quản lý nguồn nhân lực, quản lý kinh tế, xây dựng và hoạch định chính sách, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và y tế.
- Chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo
Kinh phí hỗ trợ đào tạo được bố trí trực tiếp từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh Phú Thọ với các định mức cụ thể:
- Đào tạo ở nước ngoài:
- Trình độ thạc sỹ: Hỗ trợ tối đa 10.000 USD/người/khóa học.
- Trình độ tiến sỹ: Hỗ trợ tối đa 30.000 USD/người/khóa học.
- Nội dung hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ 100% học phí (tùy theo mức thu học phí của từng trường), 1.000 USD chi phí học ngoại ngữ và hỗ trợ vé máy bay khứ hồi (1 lượt đi và 1 lượt về).
- Đào tạo trong nước:
- Trình độ thạc sỹ: Hỗ trợ 52.000.000 VNĐ/người/khóa học.
- Trình độ tiến sỹ: Hỗ trợ 198.000.000 VNĐ/người/khóa học.
- Tổng dự toán kinh phí đề án: Dự kiến chi 240.000 USD và 18.792.000.000 VNĐ, tính bình quân khoảng 2.000.000.000 VNĐ/năm. Mức hỗ trợ này sẽ được điều chỉnh linh hoạt khi có sự thay đổi về học phí của cơ sở đào tạo hoặc mức lương cơ bản của Nhà nước.
- Các giải pháp thực hiện chủ yếu
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Đề án, tỉnh Phú Thọ đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ sau:
- Nâng cao nhận thức: Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc về tầm quan trọng của việc đào tạo cán bộ trình độ cao đến thủ trưởng các đơn vị và bản thân cán bộ, công chức, tạo điều kiện tối đa về thời gian và kinh phí cho người đi học.
- Gắn đào tạo với quy hoạch và sử dụng: Xác định nhu cầu đào tạo dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch cán bộ của tỉnh. Đảm bảo nguyên tắc đào tạo gắn liền với bố trí sử dụng; kiên quyết không bổ nhiệm, đề bạt cán bộ trong quy hoạch nếu chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Điều chỉnh, bổ sung các chính sách khuyến khích đào tạo tại chỗ và chính sách thu hút nhân tài phù hợp với thực tiễn, tạo động lực để người giỏi yên tâm công tác và cống hiến cho tỉnh.
- Bảo đảm nguồn lực tài chính: Bố trí đầy đủ ngân sách cho công tác đào tạo và thu hút nhân tài. Khuyến khích cán bộ tự đi học nâng cao trình độ bằng cách hỗ trợ một phần kinh phí và giải quyết kịp thời các chế độ chính sách liên quan.
- Quản lý chặt chẽ quy trình đào tạo: Giám sát nghiêm ngặt từ khâu chọn trường, thời gian học, đảm bảo cán bộ quy hoạch và chuyên gia đầu ngành phải được đào tạo bài bản, hệ thống tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước. Đồng thời, xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng hiệu quả cán bộ sau khi hoàn thành khóa học.
- Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn: Xây dựng tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn công khai, minh bạch; xác định rõ ngành nghề cần cử đi đào tạo và quy định cụ thể trách nhiệm ràng buộc của cán bộ, công chức được cử đi học.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh liên kết đào tạo với các quốc gia có điều kiện tương đồng trong khu vực và Châu Á. Khuyến khích và tận dụng tối đa các nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế để cử cán bộ đi học tập ở nước ngoài.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện nghiêm túc:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, cụ thể hóa và thực hiện toàn diện các nội dung của Đề án theo đúng tinh thần Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 172/2008/NQ-HĐND | Việt Trì, ngày 16 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CÓ TRÌNH ĐỘ CAO TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Sau khi xem xét Tờ trình số 3324/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về đào tạo đội ngũ cán bộ công chức có trình độ cao tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành thông qua Đề án đào tạo đội ngũ cán bộ công chức có trình độ cao tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a. Mục tiêu chung
Thực hiện đào tạo đội ngũ cán bộ công chức có trình độ cao theo quy hoạch, kế hoạch, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ công chức có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ lý luận chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, có đủ năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2020 toàn tỉnh có 10,5% cán bộ công chức có trình độ chuyên môn cao (khối Đảng – đoàn thể 12,5%; khối các cơ quản lý Nhà nước 10,7%). Trong đó đào tạo trình độ tiến sỹ: 36 người; thạc sỹ: 298 người.
2. Phạm vi đối tượng:
a. Phạm vi: Đề án được áp dụng đối với cán bộ công chức các cơ quan Đảng; Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; đoàn thể; các cơ quan quản lý Nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
b. Đối tượng; Là cán bộ lãnh đạo, quản lý và dự nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; cán bộ quản lý và dự nguồn cấp phòng; cán bộ chuyên môn.
3. Lĩnh vực đào tạo:
a. Đào tạo trong nước
- Cán bộ, công chức khối Đảng, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; đoàn thể: Đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ các chuyên ngành: Xây dựng Đảng, chính trị học, tư tưởng Hồ Chí Minh, quản lý hành chính, triết học, kinh tế chính trị học, quản lý kinh tế, kinh tế phát triển, luật học, văn hóa học,quản lý văn hóa, quản lý giáo dục, báo chí, tôn giáo và một số chuyên ngành khác thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhằm tham mưu, giúp việc xây dựng hoạch định và tổng kết chủ trương, đường lối chính sách cũng như công tác xây dựng Đảng.
- Cán bộ, công chức khối các cơ quan quản lý Nhà nước:
+ Cán bộ lãnh đạo:
Đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ phần lý luận cơ bản (chính trị, kinh tế, xây dựng Đảng, quản lý kinh tế vĩ mô), quản lý hành chính, quản lý kinh tế, các chuyên ngành: Khoa học công nghệ, nông nghiệp, giao thông vận tải, kiến trúc, xây dựng, luật, quản lý giáo dục, y tế, văn hóa.
+ Công chức chuyên môn:
Đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ các ngành nghiên cứu khoa học (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin), các ngành kỹ thuật (kiến trúc, xây dựng, giao thông vận tải, quy hoạch đô thị), nông nghiệp, công nghiệp; các ngành quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường; các ngành kinh tế; Luật quốc tế.
+ Đào tạo cán bộ công chức có trình độ chuyên môn cao:
Đào tạo sau đại học trở lên cho số công chức được tuyển dụng theo chế độ thu hút của tỉnh thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước có tuổi đời dưới 30, có phẩm chất đạo đức, có năng lực chuyên môn để phục vụ cho nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và để tạo nguồn cán bộ kế cận cho tương lai.
b. Đào tạo ở nước ngoài (từ 2 đến 4 năm) cho công chức lãnh đạo, công chức dự nguồn các chức danh lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; chuyên gia đầu ngành. Nội dung về quản lý nguồn nhân lực; quản lý kin tế; xây dựng và hoạch định chính sách; công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, y tế.
4. Kinh phí:
Kinh phí hỗ trợ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh với mức:
Đào tạo ở nước ngoài trình độ thạc sỹ 10.000 USD/người/khóa học; trình độ tiến sỹ 30.000USD/người/khóa học; trong đó: Hỗ trợ 100% tiền học phí (tùy theo mức thu học phí của từng trường); 1.000USD tiền học ngoại ngữ; tiền vé máy bay 1 lượt đi, 1 lượt về.
Đào tạo trong nước trình độ thạc sỹ 52.000.000 VNĐ/người/khóa học; trình độ tiến sỹ 198.000.000 VNĐ/người/khóa học.
Tổng kinh phí cho đề án là 240.000 USD và 18.792.000.000 VNĐ; bình quân 2.000.000.000 VNĐ/năm.
Mức kinh phí hỗ trợ trên thay đổi khi có sự điều chỉnh mức học phí, mức thu của nơi đào tạo, mức lương cơ bản của Nhà nước.
5. Giải pháp chủ yếu.
a. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác đào tạo cán bộ công chức có trình độ cao đối với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cán bộ công chức, qua đó để tạo điều kiện về thời gian kinh phí cho cán bộ được cử đi đào tạo.
b. Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xác định các lợi thế phát triển của tỉnh và quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý để đào tạo cán bộ có trình độ cao; gắn quy hoạch đào tạo và sử dụng; đảm bảo đúng tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo quản lý; không bổ nhiệm, đề bạt những cán bộ lãnh đạo quản lý trong quy hoạch nhưng chưa đủ tiêu chuẩn về đào tạo.
c. Điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách về đào tạo cán bộ công chức có trình độ cao từ nguồn tại chỗ; chính sách thu hút nhân tài của tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế để đào tạo, thu hút người giỏi về tỉnh công tác nhằm phát triển đội ngũ cán bộ công chức có trình độ cao, phát huy khả năng sáng tạo và yên tâm công tác, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d. Bố trí đủ nguồn lực cho đào tạo và thu hút cán bộ công chức có trình độ cao. Khuyến khích cán bộ công chức đi tự đào tạo trình độ chuyên môn cao, tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kin phí; kịp thời giải quyết chế độ chính sách theo quy hoạch đào tạo cho cán bộ đào tạo sau đại học.
đ. Quản lý chặt chẽ công tác đào tạo sau đại học từ khâu lựa chọn các trường đào tạo, thời gian đào tạo, bảo đảm cán bộ trong diện quy hoạch, các chuyên gia đầu ngành phải được đào tạo dài hạn, cơ bản, hệ thống ở các trường có uy tín trong và ngoài nước. Có cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả cán bộ công chức sau đào tạo.
e. Xây dựng tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn cán bộ, ngành nghề cử cán bộ công chức đi đào tạo. Quy định rõ trách nhiệm của cán bộ công chức được cử đi đào tạo
g. Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng với một số nước có điều kiện tương đồng và phù hợp với Việt Nam đặc biệt là các nước trong khu vực và ở Châu Á để có kế hoạch cử cán bộ công chức đi đào tạo theo nội dung của đề án. Khuyến khích việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở nước ngoài hoặc trong nước do tổ chức nước ngoài tài trợ.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 227/2008/NQ-HĐND và Nghị quyết 255/2008/NQ- HĐND về chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công, viên chức tỉnh Nghệ An ở nước ngoài giai đoạn 2008 - 2015 có tính đến 2020
- 2 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND sửa đổi chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 6284/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
- 4 Quyết định 220/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 227/2008/NQ-HĐND và Nghị quyết 255/2008/NQ- HĐND về chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công, viên chức tỉnh Nghệ An ở nước ngoài giai đoạn 2008 - 2015 có tính đến 2020
- 3 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND sửa đổi chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 6284/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014