Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 172/2015/NQ-HĐND TỈNH LẠNG SƠN

Nghị quyết số 172/2015/NQ-HĐND quy định chi tiết về chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.

1. Quy định chung và nguyên tắc thực hiện

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lạng Sơn.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND.
  • Tổ chức thực hiện: Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp diễn ra hiệu quả, thiết thực.

2. Định mức chi phục vụ kỳ họp HĐND (Điều 5)

Chi phí phục vụ kỳ họp được phân định rõ ràng theo từng cấp hành chính như sau:

  • Chế độ ăn đối với Đại biểu HĐND (được thanh toán bằng tiền nếu không ăn tại chỗ):
    • Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.
    • Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày.
    • Cấp xã: 120.000 đồng/người/ngày.
  • Chế độ ăn đối với cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ:
    • Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày.
    • Cấp huyện: 120.000 đồng/người/ngày.
    • Cấp xã: 90.000 đồng/người/ngày.
  • Chế độ nghỉ: Bố trí chỗ nghỉ cho đại biểu HĐND ở xa theo chế độ hiện hành.
  • Bồi dưỡng phục vụ các hoạt động của kỳ họp HĐND:
    • Chủ tọa kỳ họp: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 250.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 200.000 đồng/người/ngày.
    • Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
    • Viết báo cáo tổng hợp (bao gồm báo cáo ý kiến cử tri, báo cáo hoạt động của Thường trực và các Ban, báo cáo kết quả giám sát, báo cáo tổng hợp thảo luận): Cấp tỉnh: 800.000 đồng/báo cáo/kỳ họp; Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo/kỳ họp; Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo/kỳ họp.
  • Bồi dưỡng đại biểu HĐND tham dự kỳ họp: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.
  • Khách mời tham dự kỳ họp: Được bố trí ăn, nghỉ trong thời gian diễn ra kỳ họp tương đương với chế độ áp dụng cho đại biểu HĐND cùng cấp.

3. Chi phục vụ các phiên họp khác do Thường trực HĐND triệu tập (Điều 6)

  • Chủ trì Hội nghị: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
  • Thành viên dự họp: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 120.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 90.000 đồng/người/ngày.

4. Chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND (Điều 7)

Hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và Thường trực HĐND cấp xã nhằm xây dựng báo cáo thẩm tra theo quy định pháp luật. Mức chi thực hiện theo chế độ quy định hiện hành về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

5. Chi hoạt động kiểm tra, khảo sát, giám sát (Điều 8)

  • Chi xây dựng Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát, giám sát chuyên đề: Cấp tỉnh: 600.000 đồng/văn bản; Cấp huyện: 400.000 đồng/văn bản; Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.
  • Chi xây dựng Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát, giám sát thường xuyên: Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản; Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản; Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.
  • Chi bồi dưỡng thành viên đoàn kiểm tra, khảo sát, giám sát (ngoài chế độ công tác phí hiện hành):
    • Trưởng đoàn: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 80.000 đồng/người/ngày.
    • Thành viên đoàn: Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.
    • Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ đoàn: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày.

6. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và công tác phí (Điều 9)

  • Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, âm thanh, vệ sinh, nước uống, hội trường, bảo vệ):
    • Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm.
    • Cấp huyện: 1.000.000 đồng/điểm.
    • Cấp xã: 500.000 đồng/điểm.
    • Nguyên tắc chi trả: Kinh phí thuộc cấp nào do nguồn hoạt động của HĐND cấp đó chi trả. Trường hợp phối hợp nhiều cấp, chỉ thực hiện hỗ trợ của cấp cao nhất; địa phương nơi tổ chức không được thanh toán trùng lặp.
  • Chi bồi dưỡng người tham dự tiếp xúc cử tri (ngoài chế độ công tác phí):
    • Đại biểu HĐND và đại diện lãnh đạo cơ quan liên quan được mời: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 120.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 90.000 đồng/người/ngày.
    • Cán bộ, công chức, nhân viên, phóng viên báo đài phục vụ: Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.
  • Chi tiếp công dân định kỳ tại trụ sở: Thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh Lạng Sơn về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh.
  • Chế độ công tác phí: Đại biểu HĐND và khách mời (hưởng lương hoặc không hưởng lương từ ngân sách) được mời tham gia các hoạt động của HĐND được thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành. Văn phòng phục vụ HĐND cấp nào mời thì cấp đó thực hiện thanh toán.

7. Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp (Điều 10)

  • Chế độ báo chí (Báo Đại biểu nhân dân):
    • Mỗi đại biểu HĐND tỉnh: 01 số/ngày.
    • Thường trực HĐND cấp huyện: 03 số/ngày.
    • Thường trực HĐND cấp xã: 02 số/ngày.
  • Hỗ trợ tiền may lễ phục (01 bộ/đại biểu/nhiệm kỳ):
    • Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/người/khóa.
    • Cấp huyện: 2.500.000 đồng/người/khóa.
    • Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/khóa.
  • Chi thăm hỏi ốm đau, bệnh tật và phúng viếng:
    • Thăm hỏi ốm đau (nằm viện hoặc điều trị dài ngày tại nhà): Cấp tỉnh: 600.000 đồng/người/lần; Cấp huyện: 500.000 đồng/người/lần; Cấp xã: 400.000 đồng/người/lần.
    • Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (hỗ trợ tối đa 01 lần): Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người; Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người; Cấp xã: 2.000.000 đồng/người.
    • Chi phúng viếng khi đại biểu từ trần: Thực hiện theo quy định của tỉnh; trường hợp không có trong quy định thì áp dụng mức chi như đối với công chức. Văn phòng phục vụ HĐND cấp nào quản lý đại biểu thì thực hiện thanh toán.

8. Chi công tác xã hội và tiếp khách (Điều 11)

  • Chi cho công tác xã hội (thăm hỏi, tặng quà đối tượng chính sách, cá nhân xuất sắc, gia đình gặp thiên tai, hộ nghèo vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số...):
    • Đoàn của Thường trực HĐND (mức chi tối đa):
      • Tập thể: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/lần; Cấp huyện: 1.500.000 đồng/lần; Cấp xã: 800.000 đồng/lần.
      • Cá nhân: Cấp tỉnh: 600.000 đồng/lần; Cấp huyện: 400.000 đồng/lần; Cấp xã: 300.000 đồng/lần.
    • Đoàn của các Ban HĐND (mức chi tối đa):
      • Tập thể: Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/lần; Cấp huyện: 800.000 đồng/lần.
      • Cá nhân: Cấp tỉnh: 500.000 đồng/lần; Cấp huyện: 400.000 đồng/lần.
  • Chi tiếp khách:
    • Tiếp khách trong nước (mời cơm các đoàn Trung ương và tỉnh bạn đến làm việc, học tập kinh nghiệm): Cấp tỉnh tối đa 200.000 đồng/suất; Cấp huyện tối đa 150.000 đồng/suất; Cấp xã tối đa 100.000 đồng/suất.
    • Tiếp khách nước ngoài: Áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, tổ chức hội nghị hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước.

9. Chi các hoạt động đặc thù và nguồn kinh phí (Điều 12, 13, 14)

  • Chi hoạt động đặc thù khác: Chi tổ chức các đoàn đi tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm; chi mời chuyên gia trao đổi đối với một số lĩnh vực đặc thù cần thiết và các hoạt động đặc thù khác do Thường trực HĐND quyết định.
  • Nguồn kinh phí hoạt động: Thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. Hàng năm, Thường trực HĐND lập dự toán ngân sách trình HĐND cùng cấp quyết định.
  • Trách nhiệm thi hành: Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chế độ, định mức chi tiêu tài chính này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 172/2015/NQ- HĐND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;

Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 26/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ mười một thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2015/NQ-HĐND Ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại quy định này phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh; HĐND huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện), HĐND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) bao gồm:

1. Chi phục vụ hoạt động kỳ họp của HĐND;

2. Chi phục vụ các phiên họp khác do Thường trực HĐND triệu tập;

3. Chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, huyện và Thường trực HĐND cấp xã;

4. Chi phục vụ hoạt động kiểm tra, khảo sát, giám sát của Thường trực HĐND, các ban và đại biểu HĐND các cấp;

5. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, công tác phí;

6. Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp;

7. Chi công tác xã hội; chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài;

8. Chi hoạt động đặc thù khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng để chi cho các đối tượng sau:

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Chủ toạ kỳ họp, Thư ký kỳ họp HĐND, đại biểu HĐND các cấp và các đối tượng khác tham gia, phục vụ cho hoạt động của HĐND.

Điều 3. Các chế độ khác đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp không có trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Chi trong dự toán ngân sách do HĐND cùng cấp quyết định.

2. Thực hiện chế độ chi, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND cấp nào được ngân sách cấp đó đảm bảo.

4. Việc chi phục vụ cho đoàn công tác của Thường trực HĐND, các Ban HĐND và cá nhân các cơ quan khác cùng tham gia đoàn công tác do HĐND cấp triệu tập đảm bảo.

5. Thường trực HĐND các cấp căn cứ dự toán giao hàng năm và tình hình hoạt động thực tế của HĐND cấp mình để quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi tại quy định này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Chi phục vụ kỳ họp của HĐND

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chế độ ăn đối với Đại biểu HĐND các cấp (Nếu Đại biểu dự họp không ăn thì được thanh toán bằng tiền).

Nghìn đồng/người/ngày

200

150

120

2

Chế độ ăn đối với cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ.

Nghìn đồng/người/ngày

150

120

90

3

Chế độ nghỉ: Bố trí chỗ nghỉ cho đại biểu HĐND ở xa

Thanh toán theo chế độ hiện hành.

4

Chế độ bồi dưỡng phục vụ các hoạt động của kỳ họp HĐND

 

 

 

 

-

Chủ tọa

Nghìn đồng/người/ngày

300

250

200

-

Thư ký

Nghìn đồng/người/ngày

200

150

100

-

Viết báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; Báo cáo hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND; Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của HĐND tại kỳ họp HĐND; Báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận trong kỳ họp trình bày tại Hội trường.

Nghìn đồng/báo cáo/kỳ họp

800

500

300

5

Chế độ bồi dưỡng đại biểu HĐND tham dự kỳ họp

Nghìn đồng/người/ngày

150

100

50

6

Chế độ đối với khách mời tham dự kỳ họp.

Khách mời tham dự kỳ họp HĐND được bố trí ăn, nghỉ trong thời gian diễn ra kỳ họp như chế độ đối với đại biểu HĐND.

Điều 6. Chi phục vụ các phiên họp khác do Thường trực HĐND triệu tập

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

-

Chế độ chi bồi dưỡng các thành viên dự họp

 

 

 

 

+

Chủ trì Hội nghị

Nghìn đồng/người/ngày

200

150

100

+

Thành viên dự họp

Nghìn đồng/người/ngày

150

120

90

Điều 7. Chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, huyện và Thường trực HĐND cấp xã

1. Hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện nhằm xây dựng báo cáo thẩm tra về các vấn đề theo quy định của Pháp luật.

2. Mức chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, huyện và Thường trực HĐND cấp xã: Thực hiện theo chế độ quy định hiện hành về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

Điều 8. Chi hoạt động kiểm tra, khảo sát, giám sát của Thường trực HĐND, các ban và đại biểu HĐND các cấp

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi xây dựng Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát, giám sát chuyên đề

Nghìn đồng/văn bản

600

400

200

2

Chi xây dựng Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát, giám sát thường xuyên

Nghìn đồng/văn bản

500

300

150

3

Chi bồi dưỡng đối với các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, khảo sát, giám sát: Trong thời gian thực hiện kiểm tra, khảo sát, giám sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn giám sát được chi bồi dưỡng như sau:

-

Trưởng đoàn

Nghìn đồng/người/ ngày

150

100

80

-

Thành viên của đoàn

Nghìn đồng/người/ ngày

100

80

50

-

Cán bộ, công chức, và người lao động phục vụ đoàn

Nghìn đồng/người/ ngày

80

50

30

Điều 9. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, công tác phí

1. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Định mức chi hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri qua các Tổ đại biểu HĐND để trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, âm thanh, vệ sinh, nước uống, hội trường, bảo vệ:

Nghìn đồng/điểm

2.000

1.000

500

 

Kinh phí hỗ trợ tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp nào chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó; trong trường hợp có sự phối hợp thì chỉ thực hiện hỗ trợ của cấp cao nhất, các cấp khác không được chi và địa phương nơi tổ chức hội nghị không được thanh toán.

2

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo cơ quan liên quan được mời tham dự tiếp xúc cử tri, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ đoàn (cấp nào mời thì cấp đó chi) như sau:

-

Đại biểu HĐND

Nghìn đồng/người/ngày

150

120

90

-

Cán bộ, công chức, nhân viên, phóng viên báo, đài phục vụ

Nghìn đồng/người/ngày

100

70

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân theo định kỳ.

Thực hiện theo quy định của tỉnh về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Chế độ công tác phí.

Đại biểu HĐND và các đại biểu được mời hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được Thường trực HĐND mời tham dự kỳ họp HĐND, hội nghị do Thường trực HĐND; Thường trực HĐND, các Ban HĐND tổ chức, khảo sát, giám sát, tiếp xúc cử tri hoặc thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực HĐND, các Ban HĐND được thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành (cấp nào mời thì Văn phòng phục vụ HĐND cấp đó thanh toán).

Điều 10. Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp

1. Chế độ báo chí: Báo Đại biểu nhân dân được cấp cho:

a) Mỗi đại biểu HĐND tỉnh: 01 số/ngày

b) Thường trực HĐND cấp huyện: 03 số/ngày

c) Thường trực HĐND cấp xã: 02 số/ngày.

2. Hỗ trợ tiền may lễ phục cho đại biểu HĐND

Một nhiệm kỳ HĐND, mỗi đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 1 bộ lễ phục với mức chi như sau:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Nghìn đồng/người/khóa

3.500

2.500

2.000

3. Chi thăm hỏi, ốm đau và chi phúng viếng khi đại biểu HĐND từ trần:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi thăm hỏi, ốm đau (nằm viện) hoặc điều trị dài ngày tại nhà

Nghìn đồng/người/lần

600

500

400

2

Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (chỉ hỗ trợ tối đa 01 lần)

Nghìn đồng/người

5.000

3.000

2.000

3

Chi phúng viếng

Thực hiện theo quy định của tỉnh, các đối tượng không có trong quy định của tỉnh thì mức chi phúng viếng áp dụng như đối với đối tượng là công chức.

Đại biểu HĐND cấp nào thì văn phòng phục vụ HĐND cấp đó thanh toán.

Điều 11. Chi cho công tác xã hội; chi tiếp khách trong nước và tiếp khách nước ngoài

1. Chi cho công tác xã hội:

HĐND các cấp được tổ chức thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số... nhân ngày lễ, tết, ngày truyền thống và trong các đợt đi giám sát (số suất quà được tặng do Thường trực HĐND các cấp quyết định). Giá trị quà tặng cho mỗi lần được quy định như sau:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa:

 

 

 

 

-

Tập thể

Nghìn đồng/lần

2.000

1.500

800

-

Cá nhân

đồng/lần

600

400

300

2

Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa:

 

 

 

 

-

Tập thể

Nghìn đồng/lần

1.500

800

 

-

Cá nhân

Nghìn đồng/lần

500

400

 

2. Chi tiếp khách trong nước và tiếp khách nước ngoài.

a) Tiếp khách trong nước: Các đoàn khách Trung ương và đoàn khách các tỉnh bạn đến làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm nếu có mời cơm thì mức chi tối đa cụ thể như sau:

+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/suất.

+ Cấp huyện: 150.000 đồng/suất.

+ Cấp xã: 100.000 đồng/suất.

b) Tiếp khách nước ngoài: Các đoàn khách nước ngoài đến làm việc với HĐND tỉnh Lạng Sơn, mức chi tiếp khách và tặng phẩm đối với khách nước ngoài (nếu có) áp dụng mức chi theo quy định tại của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Điều 12. Chi các hoạt động đặc thù khác

Chi tổ chức các đoàn đi thăm quan, học tập trao đổi kinh nghiệm; chi mời chuyên gia trao đổi đối với một số lĩnh vực đặc thù cần thiết; hoạt động đặc thù khác của HĐND do Thường trực HĐND quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp thực hiện theo Điều 56 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, hàng năm Thường trực HĐND lập dự toán ngân sách trình HĐND quyết định.

Điều 14. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính này, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện để đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp hiệu quả, thiết thực./.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 172/2015/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 172/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phùng Thanh Kiểm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 172/2015/NQ-HĐND quy định chế độ,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký