Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 11 ngày 03 tháng 12 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về các tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, làm căn cứ để phân cấp quản lý, quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư công phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C

Theo quy định, dự án trọng điểm nhóm C là dự án nhóm C theo Luật Đầu tư công, được đầu tư độc lập hoặc theo cụm công trình liên kết chặt chẽ, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và đáp ứng một trong các tiêu chí về tổng mức đầu tư và lĩnh vực cụ thể sau đây:

  • Nhóm lĩnh vực 1 (Tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng): Áp dụng đối với các dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đầu tư công, bao gồm:
    • Công trình cầu, cảng sông, sân bay, đường quốc lộ.
    • Công nghiệp điện.
    • Hóa chất, phân bón, xi măng.
    • Chế tạo máy, luyện kim.
    • Khai thác và chế biến khoáng sản.
    • Xây dựng khu nhà ở.
  • Nhóm lĩnh vực 2 (Tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng): Áp dụng đối với các dự án đầu tư công quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đầu tư công, bao gồm:
    • Giao thông (ngoại trừ các công trình cầu, cảng sông, sân bay, đường quốc lộ).
    • Thủy lợi.
    • Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.
    • Kỹ thuật điện.
    • Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
    • Hóa dược.
    • Sản xuất vật liệu (ngoại trừ hóa chất, phân bón, xi măng).
    • Công trình cơ khí (ngoại trừ chế tạo máy, luyện kim).
    • Bưu chính, viễn thông.
  • Nhóm lĩnh vực 3 (Tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng): Áp dụng đối với các dự án đầu tư công quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công, bao gồm:
    • Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
    • Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
    • Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
    • Các ngành công nghiệp khác (ngoại trừ các lĩnh vực công nghiệp đã nêu tại nhóm 1 và nhóm 2).
  • Nhóm lĩnh vực 4 (Tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng): Áp dụng đối với các dự án đầu tư công quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Đầu tư công, bao gồm:
    • Y tế, văn hóa, giáo dục.
    • Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình.
    • Kho tàng.
    • Du lịch, thể dục thể thao.
    • Xây dựng dân dụng (ngoại trừ xây dựng khu nhà ở đã quy định tại nhóm 1).

Quy định về tổ chức thực hiện và thẩm quyền quyết định

Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm và quy trình xử lý đối với các cơ quan chức năng trong quá trình triển khai thực hiện:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả cụ thể tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Xử lý biến động tổng mức đầu tư: Đối với các dự án nhóm C đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, nhưng trong quá trình lập và thẩm định dự án có tổng mức đầu tư tăng lên thuộc tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C hoặc nhóm B, Ủy ban nhân dân tỉnh phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Giải quyết các trường hợp cấp thiết: Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh nhưng cần triển khai gấp giữa hai kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/2015/NQ-HĐND

Buôn Ma Thuột, ngày 03 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH ĐẮK LẮK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 23/11/2015 về việc ban hành Nghị quyết về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 27/11/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

Dự án trọng điểm nhóm C là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công, được đầu tư độc lập hoặc đầu tư theo cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương và có một trong các tiêu chí sau đây:

1. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 1, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Công trình cầu, cảng sông, sân bay, đường quốc lộ;

b) Công nghiệp điện;

c) Hóa chất, phân bón, xi măng;

d) Chế tạo máy, luyện kim;

đ) Khai thác, chế biến khoáng sản;

e) Xây dựng khu nhà ở.

2. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 2, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Giao thông (trừ dự án nêu tại Điểm a, Khoản 1 điều này);

b) Thủy lợi;

c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

e) Hóa dược;

g) Sản xuất vật liệu (trừ dự án nêu tại Điểm c, Khoản 1 điều này);

h) Công trình cơ khí (trừ dự án nêu tại Điểm d, Khoản 1 điều này);

i) Bưu chính, viễn thông.

3. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 3, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d) Công nghiệp (trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này);

4. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 4, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao.

đ) Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở nêu tại điểm e, khoản 1 điều này).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đối với các dự án nhóm C được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nhưng khi lập, thẩm định dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C hoặc nhóm B, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh mà cấp thiết cần phải triển khai giữa hai kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ KH-ĐT; Bộ Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Ban Công tác đại biểu;
- TT. Tỉnh uỷ;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở KH-ĐT, Sở Tài chính; Sở Tư pháp;
- TT. HĐND các huyện, TX, TP;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh,
Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Ct.HĐND.

CHỦ TỊCH




Y Biêr Niê

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 176/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 03/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Y Biêr Niê
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký