Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND17 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua Đề án “Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020”. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy hiện đại hóa ngành nông nghiệp địa phương, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập.

- Mục tiêu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
  • Mục tiêu chung: Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (CNC) theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm bền vững, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp hàng năm đạt từ 1% đến 2%.
  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
    • Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC chiếm từ 25% đến 30% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
    • Hình thành, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC và các khu sản xuất nông nghiệp CNC tập trung.
    • Phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và tiêu thụ sản phẩm.
- Nội dung trọng tâm của Đề án
  • Ứng dụng công nghệ cao toàn diện: Tập trung vào các khâu chọn, tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; phòng trừ dịch hại; thu hoạch, bảo quản và chế biến sâu nhằm tối ưu hóa giá trị sản phẩm.
  • Xây dựng vùng, khu nông nghiệp CNC: Quy hoạch và xây dựng các vùng, khu nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với lợi thế tự nhiên của từng địa phương trong tỉnh.
  • Phát triển mô hình và doanh nghiệp: Xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật CNC; khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp CNC từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.
  • Đào tạo và tuyên truyền: Tổ chức tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp cho cán bộ các cấp và người sản xuất, chủ trang trại; đẩy mạnh tuyên truyền tiến bộ khoa học kỹ thuật trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Các giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án
  • Giải pháp về quy hoạch và đất đai: Quy hoạch tập trung các khu, vùng sản xuất CNC; khuyến khích dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất thông qua hình thức cho thuê đất; tạo điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài để người dân, doanh nghiệp yên tâm đầu tư và tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.
  • Giải pháp khoa học - công nghệ: Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn; hoàn thiện và đưa vào vận hành hiệu quả “Khu sản xuất thực nghiệm nông nghiệp CNC Bắc Ninh”.
  • Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học để nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và kỹ thuật; tổ chức các đoàn học tập kinh nghiệm thực tế trong và ngoài nước; chuyển giao kỹ thuật trực tiếp cho nông dân.
  • Giải pháp thị trường và dịch vụ hỗ trợ: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, liên kết tiêu thụ sản phẩm với các tỉnh lân cận, đặc biệt là thị trường Hà Nội; khuyến khích mở các cửa hàng giới thiệu và cung ứng nông sản CNC tại địa phương.
  • Giải pháp cơ chế chính sách và vốn: Kết hợp hiệu quả giữa nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định và nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân.
- Kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án

Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2015 - 2020 là 1.056.776.260.000 đồng (Một nghìn không trăm năm mươi sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi sáu triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng). Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ cụ thể như sau:

  • Nguồn vốn xã hội hóa (Vốn tự có và vốn vay): 881.623.390.000 đồng.
  • Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 175.152.870.000 đồng.
  • Phân kỳ chi tiết nguồn ngân sách hỗ trợ theo từng năm:
    • Năm 2015: 11.346.990.000 đồng.
    • Năm 2016: 58.411.830.000 đồng.
    • Năm 2017: 31.767.950.000 đồng.
    • Năm 2018: 31.686.380.000 đồng.
    • Năm 2019: 22.346.750.000 đồng.
    • Năm 2020: 19.592.970.000 đồng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chủ trì, phối hợp thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thực hiện báo cáo kết quả định kỳ hàng năm tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 14 chính thức thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/2015/NQ-HĐND17

Bắc Ninh, ngày 24 tháng 04 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

V/V THÔNG QUA “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-TTg, ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND, ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh đề nghị về việc phê duyệt Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua đề án “Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:

I. Về mục tiêu.

1. Mục tiêu chung:

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (CNC) theo hướng hiện đại, để sản xuất hàng hóa, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm của tỉnh cả trước mắt và lâu dài, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Phấn đấu mức tăng trưởng sản xuất nông nghiệp hàng năm đạt từ 1% - 2%.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Đẩy mạnh ứng dụng CNC, công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng, an toàn và có sức cạnh tranh cao;

- Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020 chiếm từ 25% - 30% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của cả tỉnh;

- Hình thành và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC và một số khu sản xuất nông nghiệp CNC trên địa bàn tỉnh;

- Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên tất cả các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và tiêu thụ sản phẩm.

II. Nội dung của Đề án:

1. Ứng dụng CNC trong sản xuất, trong chọn, tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản, trong phòng trừ dịch hại cây trồng, vật nuôi, trong thu hoạch, bảo quản, chế biến, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm.

2. Xây dựng các vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 cho từng đối tượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản phù hợp với lợi thế từng vùng.

3. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

4. Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC: Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC trên tất cả các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản...

5. Tuyên truyền, tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực: Thông tin, tuyên truyền các tiến bộ khoa học kỹ thuật về nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức các lớp đào tạo khoa học công nghệ về sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật chủ chốt của tỉnh, huyện, xã, người sản xuất và các chủ trang trại, doanh nghiệp.

III. Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2020

IV. Các giải pháp chủ yếu:

1. Giải pháp về quy hoạch, đất đai:

 - Quy hoạch các khu sản xuất nông nghiệp CNC, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC theo hướng tập trung, quy mô lớn trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện, lợi thế của từng vùng;

- Khuyến khích nông dân, tổ chức, cá nhân dồn điền, đổi thửa, cho thuê đất và tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC;

- Tạo điều kiện thuận lợi về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài để các tổ chức, cá nhân yên tâm đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC và có điều kiện pháp lý vay vốn ngân hàng.

2. Giải pháp về khoa học - công nghệ:

- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp nghiên cứu, tạo ra sản phẩm CNC ứng dụng vào thực tiễn sản xuất;

- Hoàn chỉnh đưa vào hoạt động “Khu sản xuất thực nghiệm nông nghiệp CNC Bắc Ninh” nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nông dân trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

3. Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

- Phối hợp với các cơ quan trung ương, các viện, trường đại học đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý cho đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp của tỉnh, huyện, xã. Cử cán bộ chuyên môn đi tham quan, học tập kinh nghiệm ở các nước có trình độ sản xuất nông nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới;

- Đào tạo, tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân; phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp CNC có hiệu quả bền vững;

- Tổ chức cho cán bộ tỉnh, huyện, xã, đại diện hộ nông dân đi tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC tại một số tỉnh, thành phố.

4. Phát triển thị trường, dịch vụ hỗ trợ hoạt động CNC trong nông nghiệp:

- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu về CNC, kết quả ứng dụng, mô hình phát triển và sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC;

- Tăng cường liên kết, xúc tiến thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực, nhất là thành phố Hà Nội trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản;

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cửa hàng cung ứng, giới thiệu sản phẩm của nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn tỉnh.

5. Về cơ chế chính sách, nguồn vốn:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành và huy động các nguồn vốn của xã hội.

V. Kinh phí thực hiện đề án:

1. Tổng kinh phí: 1.056.776.260.000 đồng

(Một nghìn không trăm năm sáu tỷ, bẩy trăm bẩy sáu triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng).

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 175.152.870.000đ

- Vốn tự có và vốn vay của tổ chức, cá nhân: 881.623.390.000đ

2. Phân kỳ nguồn ngân sách hỗ trợ:

Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ: 175.152.870.000đ

Trong đó:

- Năm 2015: 11.346.990.000đ

- Năm 2016: 58.411.830.000đ

- Năm 2017: 31.767.950.000đ

- Năm 2018: 31.686.380.000đ

- Năm 2019: 22.346.750.000đ

- Năm 2020: 19.592.970.000đ

Điều 2. Giao UBND tỉnh chủ trì, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo các quy định của pháp luật. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Nhân Chiến

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND17 về Đề án “Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020"

Số hiệu: 176/2015/NQ-HĐND17
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 24/04/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Nhân Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND17 về Đề án “Phát...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký